1 Pedro 4
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Portanto, já que Cristo sofreu por nós na carne, armem-se também com o mesmo pensamento; pois aquele que sofreu na carne cessou do pecado,
1Vậy, vì Đấng Christ đã chịu khổ trong xác thịt, thì anh em cũng phải lấy sự đó làm giáp trụ, vì người nào đã chịu khổ trong xác thịt, thì đã dứt khỏi tội lỗi,
2para que não vivam mais o resto do seu tempo na carne para as paixões dos homens, mas para a vontade de Deus.
2hầu cho còn sống trong xác thịt bao lâu thì chớ lại theo những sự người ta ưa thích, một phải theo ý muốn Đức Chúa Trời.
3Pois já passamos tempo suficiente no passado fazendo a vontade dos gentios, vivendo em lascívia, paixões, bebedeiras, orgias, farras e idolatrias abomináveis.
3Ngày trước cũng đã đủ làm theo ý muốn người ngoại đạo rồi, mà ăn ở theo tà tịch, tư dục, say rượu, ăn uống quá độ, chơi bời, và thờ hình tượng đáng gớm ghiếc.
4Eles acham estranho que vocês não corram com eles para o mesmo excesso de devassidão, e falam mal de vocês.
4Họ thấy anh em chẳng cùng họ theo sự dâm dật bậy bạ ấy, thì họ lấy làm lạ và gièm chê.
5Eles prestarão contas àquele que está pronto para julgar os vivos e os mortos.
5Nhưng họ sẽ khai trình với Đấng đã sẵn sàng xét đoán kẻ sống và kẻ chết.
6Pois para este fim o Evangelho foi pregado até mesmo aos mortos, para que fossem julgados, de fato, como homens na carne, mas vivessem para Deus no espírito.
6Vì ấy bởi điều đó mà Tin Lành cũng đã giảng ra cho kẻ chết, hầu cho sau khi chịu xét đoán theo loài người về phần xác, thì họ được sống theo Đức Chúa Trời về phần hồn.
7Mas o fim de todas as coisas está próximo. Portanto, tenham bom senso, domínio próprio e sejam sóbrios em oração.
7Sự cuối cùng của muôn vật đã gần; vậy hãy khôn ngoan tỉnh thức mà cầu nguyện.
8E, acima de tudo, tenham amor fervoroso uns para com os outros, pois o amor cobre uma multidão de pecados.
8Nhất là trong vòng anh em phải có lòng yêu thương sốt sắng; vì sự yêu thương che đậy vô số tội lỗi.
9Sejam hospitaleiros uns com os outros, sem murmuração.
9Người nầy người khác phải tiếp đãi nhau, chớ có cằn rằn.
10Como cada um recebeu um dom, use-o para servir aos outros, como bons administradores da graça de Deus em suas várias formas.
10Mỗi người trong anh em hãy lấy ơn mình đã được mà giúp lẫn nhau, khác nào người quản lý trung tín giữ các thứ ơn của Đức Chúa Trời.
11Se alguém fala, fale como se fossem as próprias palavras de Deus. Se alguém serve, sirva com a força que Deus provê, para que em todas as coisas Deus seja glorificado por meio de Jesus Cristo, a quem pertencem a glória e o domínio para todo o sempre. Amém.
11Ví bằng có người giảng luận, thì hãy giảng như rao lời sấm truyền của Đức Chúa Trời; nếu có kẻ làm chức gì, thì hãy làm như nhờ sức Đức Chúa Trời ban, hầu cho Đức Chúa Trời được sáng danh trong mọi sự bởi Đức Chúa Jêsus Christ; là Đấng được sự vinh hiển quyền phép đời đời vô cùng. A-men.
12Amados, não se surpreendam com a provação de fogo que veio sobre vocês para testá-los, como se algo estranho estivesse lhes acontecendo.
12Hỡi kẻ rất yêu dấu, khi anh em bị trong lò lửa thử thách, chớ lấy làm lạ như mình gặp một việc khác thường.
13Mas, como vocês são participantes dos sofrimentos de Cristo, alegrem-se, para que na revelação da sua glória vocês também possam se alegrar com exultação.
13Nhưng anh em có phần trong sự thương khó của Đấng Christ bao nhiêu, thì hãy vui mừng bấy nhiêu, hầu cho đến ngày vinh hiển của Ngài hiện ra, thì anh em cũng được vui mừng nhảy nhót.
14Se vocês são insultados por causa do nome de Cristo, são bem-aventurados, porque o Espírito da glória e de Deus repousa sobre vocês. Da parte deles ele é blasfemado, mas da parte de vocês ele é glorificado.
14Ví bằng anh em vì cớ danh Đấng Christ chịu sỉ nhục, thì anh em có phước; vì sự vinh hiển và Thánh Linh của Đức Chúa Trời đậu trên anh em.
15Mas que nenhum de vocês sofra como assassino, ladrão, malfeitor, ou como quem se intromete nos assuntos alheios.
15Trong anh em chớ có ai chịu khổ như kẻ giết người, như kẻ trộm cướp, như kẻ hung ác, như kẻ thày lay việc người khác.
16Mas, se algum de vocês sofre por ser cristão, não se envergonhe; pelo contrário, glorifique a Deus por isso.
16Nhưng nếu có ai vì làm tín đồ Đấng Christ mà chịu khổ, thì đừng hổ thẹn; thà hãy vì danh ấy ngợi khen Đức Chúa Trời là hơn.
17Pois chegou a hora de o julgamento começar pela casa de Deus. Se começa primeiro conosco, o que acontecerá com aqueles que não obedecem ao Evangelho de Deus?
17Vì thời kỳ đã đến, là khi sự phán xét sẽ khởi từ nhà Đức Chúa Trời; vả, nếu khởi từ chúng ta, thì sự cuối cùng của những kẻ chẳng vâng theo Tin Lành Đức Chúa Trời sẽ ra thế nào?
18“Se é difícil para o justo ser salvo, o que acontecerá com o ímpio e o pecador?”
18Lại nếu người công bình còn khó được rỗi, thì những kẻ nghịch đạo và có tội sẽ trở nên thế nào?
19Portanto, aqueles que sofrem segundo a vontade de Deus, enquanto fazem o bem, confiem suas almas a ele, como a um fiel Criador.
19Vậy những kẻ chịu khổ theo ý muốn Đức Chúa Trời, hãy cứ làm lành mà phó linh hồn mình cho Đấng Tạo hóa thành tín.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.