I Sam
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khi Sa-mu-ên đã già, thì lập các con trai mình làm quan xét cho Y-sơ-ra-ên.
1Як зробився Самуїл старим, понастановляв сини свої суддями над Ізраїлем.
2Con đầu lòng, tên là Giô-ên, con thứ là A-bi-gia; hai người đoán xét tại Bê-e-Sê-ba.
2Перворідень його звався Йоил, другий же син Абія. Сї суддювали в Берсабії.
3Nhưng hai con trai người chẳng noi theo gương người, xiêu lòng tham của, nhận lấy hối lộ, và trái lệch sự công bình.
3Та сини його не ходили путьми його: шукали вони користї своєї, давали підкуплювати себе й судили криво.
4Hết thảy những trưởng lão đều hiệp lại, đến tìm Sa-mu-ên tại Ra-ma,
4І посходились докупи всї громадські мужі в Ізраїлї, і прийшли до Самуїла в Раму,
5và nói rằng: Kìa, ông đã già yếu, còn các con trai ông lại chẳng noi theo gương của ông. Bây giờ, xin hãy lập trên chúng tôi một vua đặng đoán xét chúng tôi, y như các dân tộc khác đã có rồi.
5Та й промовили до його: Ти вже старенький, сини же не ходять путьми твоїми, то ж постав царя над нами, щоб нами правив, як се дїється в инших народів.
6Các lời chúng nói rằng: Hãy ban cho chúng tôi một vua đặng đoán xét chúng tôi; chẳng đẹp ý Sa-mu-ên; Sa-mu-ên bèn cầu khẩn Đức Giê-hô-va.
6Самуїл же не вподобав сього, як вони промовляли: Дай нам царя, щоб нам правив. І молився Самуїл Господеві;
7Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng: Hãy nghe theo mọi lời dân sự nói cùng ngươi; ấy chẳng phải chúng nó từ chối ngươi đâu, bèn là từ chối ta đó, hầu cho ta chẳng cai trị chúng nó nữa.
7Господь же повелїв Самуїлові: Слухай вимагання людського в усьому, чого бажають; бо не тебе вони відопхнули, нї! мене вікинули, щоб я не царював над ними;
8Chúng nó đối ở cùng ngươi y như chúng nó đã thường làm từ khi ta đem chúng nó ra khỏi xứ Ê-díp-tô cho đến ngày nay: chúng nó đã lìa bỏ ta đặng hầu việc các thần khác.
8Так само, як поводились вони з того часу, як вивів я їх із Египту, та й досї, покидали мене, і служили богам иншим, так поводяться вони й проти тебе.
9Vậy bây giờ, hãy nghe theo lời chúng nó, song chớ quên báo cáo cho chúng nó cách nghiêm trang và tỏ ra cho biết vua cai trị chúng nó đó sẽ đãi chúng nó ra làm sao.
9Оце ж слухай їх голосу; та тільки остережи їх і поясни їм права того царя, що буде над ними царювати.
10Sa-mu-ên thuật lại mọi lời của Đức Giê-hô-va cho dân sự đã cầu xin Ngài một vua,
10І переказав Самуїл все, що глаголав Господь, людові, що допевнявсь од його царя,
11mà rằng: Này là cách của vua sẽ cai trị các ngươi. Người sẽ bắt con trai các ngươi đặng đánh xe mình, hoặc đặt vào quân kỵ, để chạy trước xe của người.
11Та й говорив: Ось які будуть права в того царя, що царювати ме над вами: сини ваші забирати ме він і приставляти до возів та до коней своїх, і будуть вони бігати поперед колесницями його;
12Người sẽ lập chúng nó làm trưởng ngàn người và và trưởng năm mươi người, hoặc bắt chúng nó cày ruộng người, gặt mùa màng người, chế tạo binh khí người, và đồ đạc của xe cộ người.
12І щоб отаманували над півсотнями та тисячами, й орали поля його, та жали хлїб його, та щоб вирабляли йому воєнну зброю і знаряддя до возів його;
13Người sẽ bắt con gái các ngươi làm thợ chế dầu thơm, làm đầu bếp, và thợ bánh mì.
13Дочки ж ваші забирати ме, щоб йому робили мастило, та варили та пекли;
14Người sẽ thâu vật tốt nhất của ruộng, vườn nho, và cây ô-li-ve của các ngươi, đặng phát cho tôi tớ người.
14З вашого поля, виноградника й оливного саду що лучше брати ме та своїм урядникам роздавати ме.
15Người sẽ đánh thuế một phần mười về ngũ cốc và vườn nho các ngươi, mà phân phát cho những hoạn quan và tôi tớ người.
15З вашого посїву й винограду вимагати ме десятину та й роздавати ме своїм різанцям та слугам своїм;
16Người sẽ bắt những tôi trai, tớ gái, trai tráng hạng của các ngươi, đến đỗi bắt con lừa các ngươi, mà dùng vào công việc người.
16Ваші раби й рабинї як і лучших молодцїв ваших, та осли ваші брати ме і на свою роботу буде обертати;
17Người sẽ đánh thuế một phần mười về những bầy chiên các ngươi, và các ngươi sẽ làm tôi mọi người.
17З дрібного скота вашого буде десятину вимагати, а самі ви будете його крепаками.
18Bấy giờ các ngươi sẽ kêu la vì cớ vua mà các ngươi đã chọn, nhưng Đức Giê-hô-va không nghe các ngươi đâu.
18Як же ви колись нарекати мете на вашого царя, що вибрали собі, тодї Господь не буде слухати вас.
19Dân sự chối không nghe lời của Sa-mu-ên, mà rằng: Không, phải có một vua trên chúng tôi.
19Нарід же не схотїв Самуїлової ради послухати, і каже: Нї бо таки, нехай буде царь над нам,
20Chúng tôi muốn như các dân tộc khác; vua chúng tôi sẽ đoán xét chúng tôi, đi trước đầu chúng tôi, mà đánh giặc cho chúng tôi.
20Щоб ми були рівня иншим народам, і нехай царь наш судить нас, і гетьманує над нами, і воює в наших війнах.
21Sa-mu-ên nghe mọi lời của dân sự, bèn thưa lại cùng Đức Giê-hô-va.
21І вислухав Самуїл усе, що люд промовляв, та й понїс перед Господа.
22Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng: Hãy nghe theo tiếng chúng nó và ban cho chúng nó một vua. Bấy giờ, Sa-mu-ên bèn nói cùng các người Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi ai nấy hãy trở về thành mình.
22Господь же повелїв Самуїлові: Послухай вимагання їх і постав над ними царя. І відказав Самуїл мужам Ізрайлевим: Ідїт по домівках своїх.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.