I Sam 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Đức Giê-hô-va đã sai ta xức dầu cho ngươi, lập làm vua dân Y-sơ-ra-ên của Ngài. Vậy bây giờ, hãy nghe lời phán của Đức Giê-hô-va.
1І сказав Самуїл Саулові: Господь поручив менї помазати тебе царем над його народом Ізраїлем; так вислухай тепер повелїннє Господнє.
2Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Ta nhớ lại điều A-ma-léc làm cho Y-sơ-ra-ên, ngăn cản đường lúc nó ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
2Так глаголе Господь Сил небесних: Надумавсь я помститись за те, що коїв Амалик, ставши на дорозї Ізрайлеві, як він ійшов із Египту.
3Vậy, hãy đi đánh dân A-ma-léc và diệt hết mọi vật thuộc về chúng nó. Ngươi sẽ không thương xót chúng nó, phải giết người nam và nữ, con trẻ và con bú, bò và chiên, lạc đà và lừa.
3Оце ж іди та й побий Амалика і розпростори проклін на все що в його, і не ощаджуй його, а вигублюй чоловіків і жінок, хлопят і немовлят, корову й вівцю, верблюда й осла.
4Vậy, Sau-lơ nhóm hiệp dân sự và điểm soát họ tại Tê-la-im: có hai trăm ngàn lính bộ, và mười ngàn người Giu-đa.
4І покликав Саул свій люд, і перелїчив його в Телаїмі двістї тисяч піших і сто тисяч з поколїння Юдиного.
5Sau-lơ đi tới thành A-ma-léc và đặt binh phục trong trũng.
5І двинув Саул під головний город Амалика, і заляг залягом у долинї при потоцї.
6Người có nói với dân Kê-nít rằng: Các ngươi hãy rút đi, hãy phân rẽ khỏi dân A-ma-léc, kẻo ta diệt các ngươi luôn với chúng nó chăng. Vì khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, các ngươi có làm ơn cho hết thảy dân ấy. Vậy, dân Kê-nít phân rẽ khỏi dân A-ma-léc.
6Кинїям же сказав Саул: Ійдїте, віддїлїтесь і вийдїть зпоміж Амалика, щоб я вас не погубив із ними, бо ви показали себе прихильними до Ізрайлитян, як ійшли вони з Египту.
7Sau-lơ đánh A-ma-léc từ Ha-vi-la cho đến Su-rơ, đối ngang xứ Ê-díp-tô.
7І побив Саул Амалика від Хавили та й до Сира, що навпроти Египту;
8Người bắt sống A-ga, vua của dân A-ma-léc, rồi lấy gươm diệt hết thảy dân sự.
8І Агага, царя Амаликового, зайняв живцем у полонь, усїх же військових людей постинав у крівавому бою.
9Nhưng Sau-lơ và dân chúng dong thứ A-ga, chẳng giết những con tốt hơn hết trong bầy bò và chiên, các thú về lứa đẻ thứ nhì, chiên con, và mọi vật tốt nhất. Chúng chẳng muốn diệt những vật đó, chỉ diệt hết những vật chi xấu và không giá trị.
9Однакже помилував Саул і його люде Агага і найкращі його вівцї й корови та ягнята, та й инше все дорожче, і не хотїли того вигубити; тільки що було маловажне й пусте, те вони винищили.
10Bấy giờ có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên như vầy:
10І прийшло Господнє слово до Самуїла, таке:
11Ta hối hận vì đã lập Sau-lơ làm vua; bởi người đã xây bỏ ta, không làm theo lời ta. Sa-mu-ên buồn rầu, kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va trọn đêm.
11Жаль менї, що зробив Саула царем, бо він одвернувсь від мене і моїх повелїнь не сповнив. Гірко се було Самуїлові і благав він цїлу ніч Господа.
12Sáng ngày sau, người đi rước Sau-lơ. Có kẻ đến nói cùng Sa-mu-ên rằng: Sau-lơ đã đến Cạt-mên, dựng cho mình một cái bia tại đó; đoạn, đổi đường đi xuống Ghinh-ganh.
12Назавтра ж рано вранцї пійшов Самуїл зустріч Саулові. І сповіщено Самуїла, що Саул ходив у Кармиль і там построїв собі ворота побідні, а звідти вернувсь і двинув далїй в Галгал.
13Sa-mu-ên đi đến cùng Sau-lơ; Sau-lơ nói cùng người rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho ông! Tôi đã làm theo lịnh của Đức Giê-hô-va.
13Як же зустрівся Самуїл із Саулом, каже йому Саул: Благослови тебе Господь! Спевнив я повелїннє Господнє.
14Sa-mu-ên hỏi người rằng: Vậy thì tiếng chiên kêu vang đến tai ta, cùng tiếng bò rống ta nghe kia, là làm sao?
14І сказав Самуїл: А що се за блеяннє овець в ушу мойму та рик коров, що я чую?
15Sau-lơ đáp rằng: Dân sự có dẫn chúng nó từ nơi người A-ma-léc đến; vì dân sự đã tha những con tốt nhất về chiên và bò, đặng dâng nó làm của lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông; vật còn lại, chúng tôi đã diệt hết đi.
15І відказав Саул: Женуть їх від Амалекіїв додому, бо люд ощадив лучші вівцї й корови, щоб їх в жертву принести Господеві, Богу твойму; на все ж инше розпростерли ми проклін.
16Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Thôi! Ta sẽ tỏ cho ngươi điều Đức Giê-hô-va đã phán cho ta đêm nay. Sau-lơ đáp: Xin nói.
16І рече Самуїл Саулові: Підожди, дай менї обявити тобі, про що Господь розмовляв сю ніч зо мною. І відказав Саул: Кажи.
17Sa-mu-ên nói rằng: Lúc ngươi còn nhỏ tại mắt ngươi, ngươi há chẳng trở nên đầu trưởng của các chi phái Y-sơ-ra-ên sao? và Đức Giê-hô-va há chẳng xức dầu cho ngươi làm vua của Y-sơ-ra-ên ư?
17Чи не правда ж, що хоч ти й сам собі здався малим, однакже тепер ти голова в поколїннях Ізрайлевих? Бо Господь помазав тебе царем нам Ізраїлем.
18Vả, Đức Giê-hô-va đã sai ngươi đi mà rằng: Hãy đi diệt hết những kẻ phạm tội kia, là dân A-ma-léc, và giao chiến cùng chúng nó cho đến chừng ngươi đã diệt chúng nó.
18І послав тебе Господь і повелїв тобі: Йди й розпростри проклін на ледачого Амалика, і бий на них, аж покіль їх вигубиш.
19Sao ngươi không vâng theo lời phán của Đức Giê-hô-va? Cớ sao ngươi xông vào của cướp, làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va?
19Чом же ти не послухав повелїння Господнього, а кинувся на луп і вчинив те, що не до вподоби Господеві?
20Sau-lơ đáp cùng Sa-mu-ên rằng: Tôi thật có nghe theo lời phán của Đức Giê-hô-va. Tôi đã đi làm xong việc mà Đức Giê-hô-va sai tôi đi làm; tôi có đem A-ga, vua dân A-ma-léc về, và diệt hết dân A-ma-léc.
20І відказав Саул Самуїлові: Я послухав повелїння Господнього: у поход, що в його вислав мене Господь, я пійшов, і Амаликийського царя Агага привів, і Амалика вигубив,
21Nhưng dân sự có chọn trong của cướp, chiên và bò, là vật tốt nhất về của đáng tận diệt, đặng dâng cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông tại Ghinh-ganh.
21Тільки люд взяв вівцї й корови із нашого лупу, що найкрасше з проклятого, щоб у Галгалї принести в жертву Господеві, твойму Богові.
22Sa-mu-ên nói: Đức Giê-hô-va há đẹp lòng của lễ thiêu và của lễ thù ân bằng sự vâng theo lời phán của Ngài ư? Vả, sự vâng lời tốt hơn của tế lễ; sự nghe theo tốt hơn mỡ chiên đực;
22І промовив Самуїл: Чи Господеві такі радощі з усепалень і з колених жертов, як із покори Господньому повелїнню? Нї, покора лучша за жертви, й послух дорожчий від баранячого товщу;
23sự bội nghịch cũng đáng tội bằng sự tà thuật; sự cố chấp giống như tội trọng cúng lạy hình tượng. Bởi ngươi đã từ bỏ lời của Đức Giê-hô-va, nên Ngài cũng từ bỏ ngươi không cho ngươi làm vua.
23Бо непослух, се такий гріх, як і чарівництво, а своя воля, се таке як ідолопоклонність; за те, що ти відкинув слово Господнє, відкинув і він тебе, щоб не був ти царем.
24Sau-lơ đáp cùng Sa-mu-ên rằng: Tôi có phạm tội. Tôi đã can phạm mạng lịnh Đức Giê-hô-va, và lời của ông. Tôi sợ dân sự, nên nghe theo tiếng của họ.
24І каже Саул Самуїлові: Провинив я, переступивши Господнє повелїннє і твій розпорядок; тільки ж я бояв ся люду, тим і вволив його волю.
25Bây giờ, xin ông hãy tha tội tôi, trở lại cùng tôi, thì tôi sẽ sấp mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va.
25Тепер же здійми з мене гріх мій і вернись ізо мною: я поклонюсь Господеві.
26Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Ta không trở lại cùng ngươi đâu; vì ngươi đã từ bỏ lời của Đức Giê-hô-va, nên Đức Giê-hô-va từ bỏ ngươi, để ngươi chẳng còn làm vua của Y-sơ-ra-ên nữa.
26І відказав Самуїл Саулові: Не вернусь із тобою, бо зневажив єси полїннє Господнє, тим і Господь відкинув тебе, щоб не був ти царем над Ізраїлем.
27Khi Sa-mu-ên xây lưng đặng đi, Sau-lơ nắm vạt áo tơi người, thì áo bèn rách.
27Як же обернувся Самуїл ійти, той ухопив полу одежі його, та й одідрав її.
28Sa-mu-ên nói cùng người: Aáy ngày nay Đức Giê-hô-va xé nước Y-sơ-ra-ên khỏi ngươi là như vậy, đặng ban cho kẻ lân cận ngươi, xứng đáng hơn ngươi.
28І рече йому Самуїл: нинї відірвав від тебе Господь царюваннє над Ізраїлем і віддав його ближньому твому, лучшому за тебе;
29Vả lại, Đấng phù hộ Y-sơ-ra-ên chẳng nói dối, và không ăn năn; vì Đấng ấy chẳng phải loài người mà ăn năn!
29І не скаже неправди, і не буде каятись Побідник в Ізраїлї, бо він не чоловік, щоб каятись.
30Sau-lơ đáp rằng: Tôi có tội; song xin hãy tôn trọng tôi trước mặt các trưởng lão của dân sự tôi, và trước mặt Y-sơ-ra-ên; xin ông trở lại cùng tôi, thì tôi sẽ thờ lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông.
30І сказав Саул: Провинив я, однакже хоч покажи менї шану в очах громадських мужів мого люду і перед Ізраїлем тим, що вернешся зо мною, щоб я поклонився перед Господом, Богом твоїм.
31Vậy, Sa-mu-ên trở lại theo Sau-lơ; và Sau-lơ sấp thờ lạy Đức Giê-hô-va.
31І вернувся Самуїл і йшов за Саулом, і впав Саул ниць перед Господом.
32Đoạn, Sa-mu-ên nói: Hãy dẫn A-ga, vua A-ma-léc đến ta. A-ga đi đến người, bộ vui mừng, vì tưởng rằng: Quả hẳn, điều cay đắng của sự chết đã qua rồi.
32Тодї Самуїл повелїв: Приведїте перед мене Амаликийського царя Агага. Дрожучи підійшов Агаг до його й промовив: Чей минула гіркість смертї?
33Nhưng Sa-mu-ên nói cùng người rằng: Hễ gươm ngươi đã làm người đàn bà không có con thế nào, thì mẹ ngươi cũng sẽ không có con thể ấy. Sa-mu-ên bèn giết A-ga trước mặt Đức Giê-hô-va tại Ghinh-ganh.
33Самуїл же рече: Як твій меч одіймав дїтей у жінок, так нехай і в твоєї матері між другими жінками відойметься син. І розтяв Самуїл Агага на шматки перед Господом у Галгалї.
34Đoạn, Sa-mu-ên đi về Ra-ma; còn Sau-lơ trở về nhà mình tại Ghi-bê-a của Sau-lơ.
34Тодї подався Самуїл у Раму, а Саул вернувсь додому в Гиву Саулову.
35Sa-mu-ên chẳng còn thấy Sau-lơ nữa cho đến ngày mình thác; vì người buồn bực về việc Sau-lơ; còn Đức Giê-hô-va ăn năn đã lập Sau-lơ làm vua của Y-sơ-ra-ên.
35І не видався вже Самуїл з Саулом аж по день своєї смертї, та все ж оплакував Самуїл Саула, тому що Господь каявся, що зробив його царем над Ізраїлем.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.