I Sam 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Sa-mu-ên lấy một ve nhỏ đựng dầu, đổ trên đầu Sau-lơ, hôn người, mà nói rằng: Nầy Đức Giê-hô-va đã xức dầu cho ngươi đặng ngươi làm vua của cơ nghiệp Ngài.
1І взяв Самуїл олїйню посудинку та й полив з неї голову йому, потім поцїлував його й промовив: Сим помазав тебе Господь у князї над народом своїм Ізраїлем. Царювати меш над людом Господнїм і визволиш його з потали ворогів його, що окружили його; а ось тобі й ознака, що Господь помазав тебе в царі над своїм наслїддєм:
2Ngày nay, khi đã lìa khỏi ta, ngươi sẽ gặp hai người gần bên mộ Ra-chên, trên bờ cõi xứ Bên-gia-min, tại Xết-sa; họ sẽ nói với ngươi rằng: Những lừa cái mà ngươi đi tìm đã gặp được rồi; này cha ngươi chẳng còn lo đến lừa cái nữa, nhưng lại lo sợ về các ngươi, tự hỏi rằng: Phải lo liệu sao về con trai ta?
2Як пійдеш від мене, зустрінешся коло гробу Рахилиного на гряницї Беняминовій, в Зелзасї, з двома чоловіками, що скажуть тобі: Ослицї, що ти ходив шукати, знайшлись, та панотцеві твойму байдуже тепер про ослицї; він журиться про вас і каже: Що сталось із моїм сином?
3Từ đó ngươi sẽ đi tới, đến cây dẻ bộp Tha-bô, ngươi sẽ gặp ba người đi lên Bê-tên đặng thờ lạy Đức Chúa Trời, một người chở ba con dê đực, một người đem ba ổ bánh, và người thứ ba đem một bầu da rượu.
3Як же пійдеш звідти далїй і прийдеш до Тавор-дуба, зустрїнуть тебе там три чоловіка, що йти муть у Бетель до Бога. Один нести ме троє козенят, один три буханцї хлїба, а один бурдюк вина.
4Chúng sẽ chào ngươi và cho ngươi hai ổ bánh mà ngươi phải nhận lấy nơi tay chúng.
4Вони тебе повитають і дадуть тобі два буханцї хлїба, і ти приймеш від них.
5Kế sau, ngươi sẽ đến Ghi-bê-a-Ê-lô-him, là nơi có một cái đồn của dân Phi-li-tin; khi đã vào thành, ngươi sẽ gặp một đoàn tiên tri từ nơi cao xuống, có đàn sắt, trống cơm, ống sáo, và đàn cầm đi trước; họ sẽ nói tiên tri.
5Потім прийдеш на горбок Божий, де стоїть залога Филистійська, і як увійдеш там у місто, зустрінеш громаду пророків, що сходити муть з вижини, і перед ними арфа, бубен, сопілка і гуслї, а вони пророкують;
6Thần của Đức Giê-hô-va sẽ cảm động ngươi nói tiên tri cùng chúng, rồi ngươi sẽ hóa ra một người khác.
6І зійде на тебе дух Господень, що й ти, як вони, будеш пророкувати, і відмінишся в иншого чоловіка.
7Khi ngươi thấy các dấu hiệu nầy xảy ra, thì tùy cơ mà làm; Vì Đức Chúa Trời ở cùng ngươi!
7І як здїйсняться сї ознаки, тодї чини, що може рука твоя; бо з тобою Бог.
8Đoạn hãy đi xuống trước ta đến Ghinh-ganh, ta sẽ theo ngươi ở đó đặng dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân. Ngươi sẽ đợi bảy ngày cho đến chừng ta tới; bấy giờ ta sẽ dạy ngươi điều phải làm.
8І прийдеш перш мене в Галгал, бо й я прийду туди до тебе, щоб там принести всепаленнє і мирну жертву. Сїм день дожидай, покіль прийду до тебе і зʼясую тобі, що чинити.
9Sau-lơ vừa xây lưng lìa khỏi Sa-mu-ên, Đức Chúa Trời bèn đổi lòng người ra khác, và các dấu hiệu đã bảo trước điều ứng nghiệm nội ngày ấy.
9Як же Саул обернувся, щоб ійти від Самуїла, дав йому Бог инше серце, і всї ознаки сповнились того ж дня.
10Khi Sau-lơ đến Ghi-bê-a, có một đoàn tiên tri đến đón người. Thần của Đức Giê-hô-va cảm động người, người nói tiên tri giữa chúng.
10Як прийшли вони туди на узгіррє, зустріла його громада пророків, і найшов на його дух Божий, і він пророкував між ними.
11Khi những kẻ vốn quen biết Sau-lơ trước, thấy người nói tiên tri với các đấng tiên tri, thì hỏi nhau rằng: Con trai của Kích đã xảy ra làm sao? Sau-lơ cũng vào số các tiên tri ư?
11Як убачав же його, хто знав його перше, як він однаково з иншими пророками пророкує, питали одно одного: Що се зробилось із Кисовим сином? Чи то ж і Саул у пророках?
12Có người ở Ghi-bê-a đáp rằng: Mà cha họ là ai? Bởi đó có câu ngạn ngữ rằng: Sau-lơ há cũng vào số các tiên tri ư?
12І відказував один другому: А тим хто батько? З сього повстала приповідка: Чи то ж і Саул у пророках?
13Khi Sau-lơ thôi nói tiên tri, thì đi lên nơi cao.
13Як же перестав пророкувати, прийшов він на узгіррє.
14Chú Sau-lơ hỏi người và kẻ tôi tớ rằng: Hai ngươi đi đâu? Sau-lơ thưa rằng: Đi kiếm những lừa cái; và vì không gặp được, chúng tôi có cầu vấn Sa-mu-ên.
14І поспитав дятько Саулів у його і в слуги його: Куди ви ходили? Каже: Шукати ослиць, а як нїде не знайшли, кинулись до Самуїла.
15Chú của Sau-lơ tiếp rằng: Xin cháu hãy tỏ cho chú biết điều Sa-mu-ên đã nói cùng hai ngươi.
15І каже Саулів дядько: Розкажи менї, що вам казав Самуїл.
16Sau-lơ thưa cùng chú mình rằng: Người đã dạy tỏ cho chúng tôi rằng lừa cái đã tìm được rồi. Nhưng Sau-lơ không tỏ gì về điều Sa-mu-ên đã nói về việc nước.
16Відказав Саул дядькові: Сказав нам, що ослицї знайшлись. А про те, що Самуїл сказав про царство, не признавсь йому.
17Sa-mu-ên nhóm hiệp dân sự trước mặt Đức Giê-hô-va tại Mích-ba,
17І поскликав Самуїл нарід до Господа в Массифу,
18rồi nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán như vầy: Ta đã đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô; ta đã giải cứu các ngươi khỏi tay dân Ê-díp-tô và khỏi tay mọi vua hà hiếp các ngươi.
18І промовив синам Ізрайлевим: Тако глаголе Господь, Бог Ізрайлїв: Я вивів Ізраїля з Египту, і визволив вас із потали в Египтїїв і в усїх царств, що вас тїснили.
19Ngày nay các ngươi từ chối Đức Chúa Trời của các ngươi, là Đấng đã giải cứu các ngươi khỏi mọi sự hoạn nạn và nguy hiểm; các ngươi đã thưa cùng Ngài rằng: Xin hãy lập một vua quản trị chúng tôi! Vậy bây giờ, hãy ứng hầu trước mặt Đức Giê-hô-va từ chi phái và từ hằng ngàn người.
19Ви ж тепер покинули вашого Бога, що був помочником вашим у всїх ваших нуждах і тїснотах, та й сказали: Царя постав над нами! Оце ж ставайте перед Господом по поколїннях і по родинах ваших.
20Sa-mu-ên biểu mọi chi phái Y-sơ-ra-ên đến gần, rồi chi phái Bên-gia-min được chỉ định.
20І звелїв Самуїл приступати всїм поколїнням Ізрайлевим, і впав жереб на поколїннє Беняминове.
21Người biểu chi phái Bên-gia-min đến gần từ họ hàng, rồi họ Mát-ri được chỉ định. Đoạn, Sau-lơ, con trai của Kích được chỉ định. Người ta tìm Sau-lơ nhưng không thấy.
21Тодї звелїв поколїнню Беняминовому приступати по родинам, і вказав жереб родину Матріївську. Тодї звелїв родинї Матріївській приступати чоловік за чоловіком, і вказав жереб Саула Кисенка. Тільки ж його шукали, та й не знайшли.
22Chúng bèn hỏi lại Đức Giê-hô-va rằng: Còn có người nào khác sẽ đến đây chăng? Đức Giê-hô-va đáp: Kìa, nó ẩn trong đồ đạc kia.
22І поспитали ще раз Господа: Чи він же прийде? І відказав Господь: Він сховавсь дома.
23Người ta chạy tìm người tại chỗ đó. Sau-lơ ra mặt giữa dân sự, người cao hơn cả chúng từ vai trở lên.
23І побігли туди й привели його. І як увійшов між люде, перевисшував кожного цїлою головою.
24Sa-mu-ên nói cùng cả dân sự rằng: Các ngươi có thấy người mà Đức Giê-hô-va đã chọn chăng? Trong cả dân sự không có ai giống như người. Hết thảy đều tung hô mà la lên rằng: Nguyện vua vạn tuế!
24І промовив Самуїл до всього люду: Ви бачите, кого вибрав Господь; не має він нїкого до пари. І кликнув увесь нарід: Нехай жиє царь!
25Sa-mu-ên tuyên giảng luật pháp của nước tại trước mặt dân sự, chép trong một cuốn sách mà người để trước mặt Đức Giê-hô-va. Đoạn, Sa-mu-ên cho cả dân sự ai về nhà nấy.
25І виложив Самуїл перед народом права царські, списав їх у книзї та й положив перед Господом. І відпустив Самуїл увесь люд, кожного в домівку його.
26Sau-lơ cũng về nhà mình tại Ghi-bê-a, có những người dõng sĩ chịu Đức Chúa Trời cảm động lòng đều đi theo người.
26Пійшов і Саул додому в Гиву і провожали його хоробрійші, що порушив Господь серця їм;
27Song có mấy người phỉ đồ nói rằng: Hắn đó cứu giúp chúng ta được việc chi? Chúng nó khinh dể người, không đem lễ vật gì cho người hết. Nhưng Sau-lơ giả đò không nghe.
27Деякі негідники мовляли: Чи сьому то спасати нас? і нехтували ним, і не принесли йому нїякого гостинця. Але він наче б не замічав того.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.