I Sam 27
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đa-vít nói thầm nghĩ rằng: Chắc một ngày kia, ta sẽ chết bởi tay Sau-lơ. Ta chẳng làm chi hay hơn bằng trốn trong xứ Phi-li-tin, thì Sau-lơ sẽ chẳng còn kiếm ta trong cả địa phận Y-sơ-ra-ên nữa. Như vậy, ta sẽ thoát khỏi tay người.
1І сказав Давид в серцї свойму: Попадусь я таки колись Саулові в руки, й нїчо не поможе менї, хиба втечу в Филистійську землю. Тодї покине Саул шукати мене по всьому займищу Ізрайлевому і я спасуся з рук його.
2Vậy, Đa-vít chổi dậy, cùng sáu trăm người theo mình, sang qua đến A-kích, con trai Ma-óc, vua Gát.
2І зібравсь Давид, та й пійшов із шістьма сотнями чоловіка, що були з ним, до Анхуза, сина Маохового, царя Гетського.
3Đa-vít và những kẻ theo người ở cùng A-kích tại Gát, mỗi người có gia quyến mình. Đa-vít có hai vợ theo, tức là A-hi-nô-am ở Gít-rê-ên và A-bi-ga-in, trước làm vợ của Na-banh ở Cạt-mên.
3І пробував Давид з людьми своїми ув Анхуза в Гетї, кожен з родиною своєю: Давид з обома жінками своїми, Ахиноамою з Езрееля й Абигеєю, жінкою Набала Кармелїйця
4Sau-lơ hay rằng Đa-vít trốn đến Gát, thì thôi đuổi theo người.
4Довідавшися ж Саул, що Давид утїк у Гет, покинув за ним гонитись.
5Đa-vít nói cùng A-kích rằng: Nếu tôi được ơn trước mặt vua, xin hãy nhường cho tôi một nơi nào thuộc về các thành ở ngoài đồng bằng, để tôi ở đó. Vì tôi tớ vua ở trong đế đô với vua mà chi?
5Давид же прохав Анхуза: Коли буде ласка твоя до мене, то укажеш, може, менї місце на пробуваннє в которому з малих міст твоїх; про що бо раб твій жити має при тобі в головному городї?
6Vậy, trong ngày đó A-kích ban Xiếc-lác cho người; bởi cớ ấy, Xiếc-lác thuộc về vua Giu-đa cho đến ngày nay.
6І вказав Анхуз йому ще того ж дня Секелаг; тим остався Секелаг при царях Юдиних і по сей день.
7Thì giờ Đa-vít ngụ trong xứ dân Phi-li-tin là một năm bốn tháng.
7Давид пробув у займищі Филистійському рік і чотири місяцї.
8Đa-vít và những kẻ theo người đi loán đến đất dân Ghê-su-rít, dân Ghiệt-xít, và dân A-ma-léc, là những dân tộc từ lâu đời ở miền lân cận Su-rơ cho đến xứ Ê-díp-tô.
8І виходив Давид із людьми своїми, і нападав на Гессуріїв та Гирзіїв і Амаликіїв, що здавна жили в тій землї аж до Суру й до Египту.
9Đa-vít phá hủy xứ nầy, chẳng để một người nam hay nữ còn sống; cướp lấy chiên, bò, lừa, lạc đà, và áo xống; đoạn, trở về cùng A-kích.
9А нападаючи Давид на ті займища, не зоставляв нї чоловіка, нї жінки живими, брав вівцї, корови, осли, верблюди та одежу і вертався і приходив до Анхуза.
10A-kích hỏi: Ngày nay, ngươi đi xâm đoạt nơi nào? Đa-vít đáp: Trong miền nam đất Giu-đa, miền nam đất dân Ghê-ra-mê-lít, và miền nam đất dân Kê-nít.
10І каже було Анхуз Давидові: На кого тепер нападали? А Давид відказував: На полуденню сторону в Юдеї, або на полуденню сторону Ерахмеелї, чи на полуденню сторону Кенеї.
11Đa-vít chẳng chừa một người nam hay nữ còn sống đặng dẫn về Gát; vì nói rằng, e chúng nó sẽ cáo chúng ta mà rằng: Đó là điều Đa-vít đã làm. Trọn lúc Đa-vít ngụ trong xứ dân Phi-li-tin, thường hay làm như vậy.
11І не лишав Давид в живих нї чоловіка, нї жінки і не приводив у Гет, міркуючи так: вони б сьвідкували проти нас і розказували: От як чинив Давид! Сим робом справлявся він, аж покіль державсь у країнї Филистійській.
12Cho nên A-kích tin Đa-vít, mà rằng: Hắn làm cho hắn bị gớm ghiếc nơi Y-sơ-ra-ên, là dân sự hắn, nên chắc hắn sẽ làm tôi tớ ta đời đời.
12І звірявся Анхуз Давидові, думаючи: Він зробився ненависним своїм землякам в Ізраїлї, тим і буде менї слугою до віку.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.