I Sam
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hòm của Đức Giê-hô-va ở bảy tháng trong xứ dân Phi-li-tin.
1І перебула так скриня Господня у Филистійському займищі сїм місяців (і наповнилась земля їх мишами).
2Đoạn, dân Phi-li-tin gọi những thầy cả và thuật sĩ, mà hỏi rằng: Chúng ta phải làm chi về hòm của Đức Giê-hô-va? Hãy nói cho chúng ta biết cách nào phải trả hòm ấy về nơi cũ.
2Тодї поскликали Филистії жерців та ворожбитів та й промовили: Що нам чинити з ковчегом Господнїм? Навчіте нас, яким робом вернути нам його на його місце.
3Chúng nó đáp; Nếu các ngươi gởi hòm của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên về, thì chớ gởi đi không; nhưng phải trả cho Đức Giê-hô-va của lễ chuộc lỗi, rồi các ngươi sẽ được chữa lành, và biết tại cớ sao Ngài không ngừng giáng họa trên các ngươi.
3І відказали ті: Коли хочете відослати скриню Ізрайлевого Бога, так нехай не вертається впорожнї, а дайте їй те, що повинні у жертву за гріх; тодї одужаєте й знати мете, чому рука його не відступає од вас.
4Chúng nó hỏi: Của lễ chi chúng ta phải trả cho Ngài đặng chuộc lỗi? Đáp rằng: Năm cái hình trĩ lậu bằng vàng, và năm con chuột bằng vàng, theo số quan trưởng của dân Phi-li-tin, vì hết thảy các ngươi, và các quan trưởng của các ngươi đều bị đồng một tai họa.
4А ті сказали: Що ж то за спокутню жертву маємо принести йому? Вони відказують: Поглядом на лїчбу князїв Филистійських — пять золотих ґуль і пять золотих мишей, бо кара одна мучить вас, як і ваших князїв.
5Hãy làm các hình trĩ lậu, và những hình con chuột vẫn phá xứ sở, rồi tôn vinh Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; có lẽ Ngài sẽ nhẹ tay trên các ngươi, trên thần và xứ của các ngươi.
5Оце ж зробіть подобини ваших ґуль і подобини ваших мишей, що пустошять землю, та й ушануйте Бога Ізрайлевого; може він тодї не вагонїте ме рукою своєю на вас і над вашими богами і над вашою землею.
6Sao các ngươi cứng lòng như dân Ê-díp-tô và Pha-ra-ôn đã làm? Sau khi Đức Giê-hô-va đã thi hành quyền năng trên dân Ê-díp-tô, họ há chẳng để cho Y-sơ-ra-ên đi sao?.
6Про що вам показувати себе запеклими, як показали себе запеклими Египтїї та Фараон? Адже ж, як він покарав їх, то вони таки відпустили їх?
7Hè, hãy đóng một cái xe mới, và bắt hai con bò cái còn cho bú, chưa mang ách, thắng nó vào xe, rồi dẫn các con nhỏ chúng nó vào chuồng.
7Оце ж возьміть та й зробіть новий віз, і возьміть дві дійні корови, що не ходили ще в ярмі, позапрягайте корови до воза, а телята їх вернїте від них додому;
8Kế đó, hãy lấy hòm của Đức Giê-hô-va để lên trên xe, rồi trong một cái trắp những đồ bằng vàng mà các ngươi sẽ dâng trả cho Đức Giê-hô-va làm của lễ chuộc lỗi và đặt nó gần bên hông. Đoạn, hãy để cho cái hòm đi,
8Тодї возьміте скриню Господню та й поставте на віз; золоті ж ті річи, що зробите яко покутну жертву, положіть в прискринок з боку її, та й нехай собі йде;
9và xem chừng. Nếu nó đi lên về phía xứ nó, tức về hướng Bết-Sê-mết, thì ắt là Đức Giê-hô-va đã giáng họa lớn nầy trên chúng ta; bằng không, chúng ta sẽ biết chẳng phải tay Ngài đã hành hại chúng ta, nhưng các điều đó xảy đến tình cờ đó thôi.
9А вважайте: коли вона простувати ме ʼд своїй граници на Бетсаміс, так се певно він зробив нам сю велику халепу; коли ж нї, так знати мемо, що не його рука побила нас, а сталось воно случаєм.
10Người Phi-li-tin đều làm như vậy, bắt hai con bò cái còn cho bú, thắng vào một cái xe, rồi nhốt các con nhỏ chúng nó trong chuồng.
10Так і зробили люде; узяли дві дійні корови та й запрягли в воза, телята ж їх задержали дома.
11Chúng để hòm của Đức Giê-hô-va lên trên xe luôn với cái trắp có con chuột bằng vàng, và hình trĩ lậu.
11І поставили скриню Господню на возї і ящик з золотими мишми й подобинами своїх ґуль.
12Hai con bò cái đi thẳng theo đường về Bết-Sê-mết, vừa đi vừa rống, không xây bên hữu, cũng không xây bên tả. Các quan trưởng dân Phi-li-tin đi theo nó cho đến bờ cõi Bết-Sê-mết.
12Корови ж побігли просто дорогою на Бетсаміс; вони йшли все одним шляхом, ревучи, але не звертали нї праворуч нї лїворуч. Князї ж Филистійські йшли за ними аж до Бетсаміського займища.
13Bấy giờ, dân Bết-Sê-mết đang gặt lúa mì trong trũng, ngước mắt lên thấy cái hòm, thì lấy làm vui mừng.
13Бетсаміські ж люде жали саме пшеницю в долинї, а споглянувши, побачили ковчега, і зрадїли, що його узріли.
14Cái xe đến trong ruộng của Giô-suê tại Bết-Sê-mết và dừng lại đó. Nơi ấy có một hòn đá lớn, người ta bèn bửa gỗ của xe, và dâng hai bò cái làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va.
14Віз же дойшов до поля Йозуї, Бетсамія, і там зупинив ся. А був там величезний камінь. І порубали вони воза на дрова, а корови принесли Господеві на всепаленнє.
15Người Lê-vi cất hòm của Đức Giê-hô-va xuống khỏi xe, luôn với cái trắp ở bên đựng những vật bằng vàng, và để trên hòn đá lớn. Trong ngày đó, người Bết-Sê-mết dâng những của lễ thiêu và các của tế lễ khác cho Đức Giê-hô-va.
15Левії ж здоймили скриню Господню і прискринок із золотими річами в йому, та й поставили на великому каменї. А Бетсаміські люде приносили всепалення і заколювали в той день Господеві жертви.
16Năm quan trưởng của dân Phi-li-tin đã thấy điều đó, thì nội ngày trở về Eùc-rôn.
16І бачили се всї пятеро князїв Филистійських, та й вернулись того ж дня в Аккарон.
17Nầy là số hình trĩ lậu bằng vàng mà dân Phi-li-tin dâng trả cho Đức Giê-hô-va làm của lễ chuộc lỗi: một cái của Aùch-đốt, một cái của Ga-xa, một cái của Aùch-kê-lôn, một cái của Gát, một cái của Eùc-rôn.
17Ось які були болячкові ґулї з золота, що вистачили Филистії Господеві на спокутню жертву: за Азот одна, за Газу одна, за Аскалон одна, за Гет одна, за Аккарон одна:
18Chúng nó lại dâng trả thêm hình con chuột vàng bằng bao nhiêu số thành Phi-li-tin thuộc về năm quan trưởng, hoặc thành kiên cố hay là làng nhà quê. Hòn đá lớn ấy, là nơi người ta để hòm của Đức Giê-hô-va; nó ở tại trong ruộng của Giô-suê, người Bết-Sê-mết, làm kỷ niệm về điều đó cho đến ngày nay.
18До того й золоті миши по лїчбі всїх міст Филистійських, що під пятьма князями, від міст утверджених аж до відкритих сїл, та до величезного каменя, що на йому поставили скриню Господню, та що і по сей день на полї Йозуї, Бетсамія.
19Đức Giê-hô-va hành hại dân Bết-Sê-mết, vì chúng nó có nhìn vào hòm của Đức Giê-hô-va; Ngài hành hại bảy mươi người của dân sự. Dân sự đều để tang vì Đức Giê-hô-va đã hành hại họ một tai vạ rất nặng.
19Ехоніенкам же склалась біда між людьми Бетсаміськими, що вони розглядували ковчега Господнього. Убив бо він з них пятьдесять тисяч і сїмдесять чоловіка. І заплакав народ, що Господь учинив між людом таку погубу.
20Bấy giờ, dân Bết-Sê-mết nói: Ai có thể đứng nổi trước mặt Giê-hô-va là Đức Chúa Trời chí thánh? Khi hòm lìa khỏi chúng ta, thì sẽ đi đến ai?
20І промовляли Бетсамії: Хто встоїть поблизу Господа, сього сьвятого Бога? До кого він тепер пійде від нас?
21Chúng nó sai sứ đến dân Ki-ri-át-Giê-a-rim mà nói rằng: Dân Phi-li-tin đã đem hòm của Đức Giê-hô-va về, hãy đi xuống đem nó về nơi các ngươi.
21І послали до осадників Киріятяриму і звелїли сказати: Филистії вернули назад скриню Господню. Прибувайте та возьміте її до себе.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.