I Sam
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hòm của Đức Giê-hô-va ở bảy tháng trong xứ dân Phi-li-tin.
1หีบ​ของ​พระยาห์เวห์​อยู่​ใน​ดิน​แดน​ชาว​ฟีลิสเตีย​เจ็ด​เดือน
2Đoạn, dân Phi-li-tin gọi những thầy cả và thuật sĩ, mà hỏi rằng: Chúng ta phải làm chi về hòm của Đức Giê-hô-va? Hãy nói cho chúng ta biết cách nào phải trả hòm ấy về nơi cũ.
2ชาว​ฟีลิสเตีย​เรียก​พวก​ปุโรหิต​และ​ผู้​ทำนาย​มา​ถาม​ว่า “เรา​จะ​ทำ​อย่างไร​กับ​หีบ​ของ​พระยาห์เวห์? บอก​เรา​ที​ว่า​จะ​ส่ง​หีบ​กลับ​ไป​ที่​เดิม​อย่างไร”
3Chúng nó đáp; Nếu các ngươi gởi hòm của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên về, thì chớ gởi đi không; nhưng phải trả cho Đức Giê-hô-va của lễ chuộc lỗi, rồi các ngươi sẽ được chữa lành, và biết tại cớ sao Ngài không ngừng giáng họa trên các ngươi.
3พวก​เขา​ตอบ​ว่า “ถ้า​จะ​ส่ง​หีบ​ของ​พระเจ้า​แห่ง​อิสราเอล​กลับ​ไป อย่า​ส่ง​ไป​เปล่า ๆ ต้อง​ถวาย​เครื่องบูชา​ชดใช้​ความ​ผิด​คืน​แด่​พระองค์​ด้วย แล้ว​พวก​ท่าน​จะ​หาย และ​จะ​รู้​ว่า​ทำไม​พระองค์ยัง​ไม่​ทรง​ถอน​พระหัตถ์​จาก​พวก​ท่าน”
4Chúng nó hỏi: Của lễ chi chúng ta phải trả cho Ngài đặng chuộc lỗi? Đáp rằng: Năm cái hình trĩ lậu bằng vàng, và năm con chuột bằng vàng, theo số quan trưởng của dân Phi-li-tin, vì hết thảy các ngươi, và các quan trưởng của các ngươi đều bị đồng một tai họa.
4ชาว​ฟีลิสเตีย​ถาม​ว่า “เรา​ควร​ส่ง​อะไร​ไป​เป็น​เครื่องบูชา​ชดใช้​ความ​ผิด?” พวก​เขา​ตอบ​ว่า “เนื้อ​งอก​ทองคำ​ห้า​ชิ้น​กับ​หนู​ทองคำ​ห้า​ตัว ตาม​จำนวน​เจ้า​เมือง​ฟีลิสเตีย​ทั้ง​ห้า เพราะ​ภัย​พิบัติ​เดียวกัน​เกิด​แก่​พวก​ท่าน​ทุก​คน​รวม​ทั้ง​เจ้า​เมือง​ด้วย
5Hãy làm các hình trĩ lậu, và những hình con chuột vẫn phá xứ sở, rồi tôn vinh Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; có lẽ Ngài sẽ nhẹ tay trên các ngươi, trên thần và xứ của các ngươi.
5จง​ทำ​รูป​เนื้อ​งอก​ของ​พวก​ท่าน​กับ​รูป​หนู​ที่​ทำลาย​แผ่น​ดิน และ​ถวาย​เกียรติ​แด่​พระเจ้า​แห่ง​อิสราเอล บางที​พระองค์​จะ​ทรง​ถอน​พระหัตถ์​จาก​พวก​ท่าน เทพเจ้า​ของ​พวก​ท่าน และ​แผ่น​ดิน​ของ​พวก​ท่าน
6Sao các ngươi cứng lòng như dân Ê-díp-tô và Pha-ra-ôn đã làm? Sau khi Đức Giê-hô-va đã thi hành quyền năng trên dân Ê-díp-tô, họ há chẳng để cho Y-sơ-ra-ên đi sao?.
6ทำไม​พวก​ท่าน​จึง​จะ​มี​ใจแข็ง​กระด้าง​เหมือน​ชาว​อียิปต์​กับ​ฟาโรห์? เมื่อ​พระองค์​ทรง​แสดง​ฤทธิ์​เดช​ท่ามกลาง​พวก​เขา​แล้ว พวก​เขา​ก็​ปล่อย​ประชาชน​ให้​เดินทาง​ออก​ไป​ไม่ใช่​หรือ?
7Hè, hãy đóng một cái xe mới, và bắt hai con bò cái còn cho bú, chưa mang ách, thắng nó vào xe, rồi dẫn các con nhỏ chúng nó vào chuồng.
7“ทีนี้​จง​จัด​เตรียม​เกวียน​ใหม่​คัน​หนึ่ง​กับ​แม่​วัว​สอง​ตัว​ที่​กำลัง​ให้​นม​ลูก​และ​ไม่​เคย​เทียม​แอก ผูก​แม่​วัว​เข้า​กับ​เกวียน แล้ว​นำ​ลูกวัว​แยก​กลับ​บ้าน
8Kế đó, hãy lấy hòm của Đức Giê-hô-va để lên trên xe, rồi trong một cái trắp những đồ bằng vàng mà các ngươi sẽ dâng trả cho Đức Giê-hô-va làm của lễ chuộc lỗi và đặt nó gần bên hông. Đoạn, hãy để cho cái hòm đi,
8นำ​หีบ​ของ​พระยาห์เวห์​วาง​บน​เกวียน ส่วน​ของ​ทองคำ​ที่​ส่ง​คืน​เป็น​เครื่องบูชา​ชดใช้​ความ​ผิด จง​ใส่​กล่อง​แล้ว​วาง​ไว้​ข้าง​หีบ​ของ​พระองค์ แล้ว​ปล่อย​เกวียน​ไป
9và xem chừng. Nếu nó đi lên về phía xứ nó, tức về hướng Bết-Sê-mết, thì ắt là Đức Giê-hô-va đã giáng họa lớn nầy trên chúng ta; bằng không, chúng ta sẽ biết chẳng phải tay Ngài đã hành hại chúng ta, nhưng các điều đó xảy đến tình cờ đó thôi.
9คอย​ดู ถ้า​แม่วัว​เดิน​ขึ้น​ไป​ตาม​ทาง​สู่​ชายแดน​ของ​เบธเชเมช พระองค์​เอง​ก็​ทรง​ทำให้​เรา​เดือด​ร้อน​หนัก​ครั้ง​นี้ แต่​ถ้า​ไม่​ไป เรา​ก็​จะ​รู้​ว่า​ไม่ใช่​พระหัตถ์​ของ​พระองค์​ที่​ลงโทษ​เรา สิ่ง​ที่​เกิด​ขึ้น​เป็น​เพียง​เรื่อง​บังเอิญ”
10Người Phi-li-tin đều làm như vậy, bắt hai con bò cái còn cho bú, thắng vào một cái xe, rồi nhốt các con nhỏ chúng nó trong chuồng.
10พวก​เขา​ทำ​ตาม​นั้น นำ​แม่​วัว​ที่​ให้​นม​ลูก​สอง​ตัว​มา​เทียม​เกวียน และ​ขัง​ลูก​ของ​มัน​ไว้​ที่​บ้าน
11Chúng để hòm của Đức Giê-hô-va lên trên xe luôn với cái trắp có con chuột bằng vàng, và hình trĩ lậu.
11พวก​เขา​วาง​หีบ​ของ​พระยาห์เวห์​บน​เกวียน พร้อม​กล่อง​ที่​ใส่​หนู​ทองคำ​และ​รูป​เนื้อ​งอก
12Hai con bò cái đi thẳng theo đường về Bết-Sê-mết, vừa đi vừa rống, không xây bên hữu, cũng không xây bên tả. Các quan trưởng dân Phi-li-tin đi theo nó cho đến bờ cõi Bết-Sê-mết.
12แม่​วัว​เดิน​ตรง​ไป​ตาม​ถนน​สาย​เบธเชเมช ส่ง​เสียง​ร้อง​ไป​ตลอด​ทาง ไม่​เลี้ยว​ซ้าย​หรือ​ขวา เจ้า​เมือง​ทั้ง​ห้า​ของ​ชาว​ฟีลิสเตีย​เดิน​ตาม​ไป​จนถึง​ชายแดน​ของ​เบธเชเมช
13Bấy giờ, dân Bết-Sê-mết đang gặt lúa mì trong trũng, ngước mắt lên thấy cái hòm, thì lấy làm vui mừng.
13ตอน​นั้น​ชาว​เบธเชเมช​กำลัง​เก็บ​เกี่ยว​ข้าว​สาลี​ใน​หุบเขา พวก​เขา​เงย​หน้า​ขึ้น​เห็น​หีบ​และ​ดีใจ
14Cái xe đến trong ruộng của Giô-suê tại Bết-Sê-mết và dừng lại đó. Nơi ấy có một hòn đá lớn, người ta bèn bửa gỗ của xe, và dâng hai bò cái làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va.
14เกวียน​เข้า​มา​ใน​ทุ่ง​ของ​โย​ชู​วา​ชาว​เบธเชเมช​และ​หยุด​ข้าง​ก้อน​หิน​ใหญ่ พวก​เขา​ผ่า​ไม้​เกวียน แล้ว​นำ​แม่​วัว​มา​ถวาย​เป็น​เครื่องบูชา​เผา​ทั้ง​ตัว​แด่​พระยาห์เวห์
15Người Lê-vi cất hòm của Đức Giê-hô-va xuống khỏi xe, luôn với cái trắp ở bên đựng những vật bằng vàng, và để trên hòn đá lớn. Trong ngày đó, người Bết-Sê-mết dâng những của lễ thiêu và các của tế lễ khác cho Đức Giê-hô-va.
15ชาวเล​วี​ยก​หีบ​ของ​พระยาห์เวห์และ​กล่อง​ที่​บรรจุ​ของ​ทองคำ​ลง​จาก​เกวียน วาง​ไว้​บน​ก้อน​หิน​ใหญ่ วัน​เดียวกัน​นั้น​ชาว​เบธเชเมช​ถวาย​เครื่องบูชา​เผา​ทั้ง​ตัว​และ​เครื่องบูชา​อื่น ๆ แด่​พระยาห์เวห์
16Năm quan trưởng của dân Phi-li-tin đã thấy điều đó, thì nội ngày trở về Eùc-rôn.
16เมื่อ​เจ้า​เมือง​ฟีลิสเตีย​ทั้ง​ห้า​เห็น​เหตุการณ์​แล้ว ก็​กลับ​เอโครน​ใน​วัน​เดียวกัน
17Nầy là số hình trĩ lậu bằng vàng mà dân Phi-li-tin dâng trả cho Đức Giê-hô-va làm của lễ chuộc lỗi: một cái của Aùch-đốt, một cái của Ga-xa, một cái của Aùch-kê-lôn, một cái của Gát, một cái của Eùc-rôn.
17เนื้อ​งอก​ทองคำ​ที่​ชาว​ฟีลิสเตีย​ส่ง​คืน​เป็น​เครื่องบูชา​ชดใช้​ความ​ผิด​แด่​พระยาห์เวห์​มี​ดังนี้ สำหรับ​อัชโดด​หนึ่ง​ชิ้น กาซา​หนึ่ง​ชิ้น อัชเคโลน​หนึ่ง​ชิ้น กัท​หนึ่ง​ชิ้น และ​เอโครน​หนึ่ง​ชิ้น
18Chúng nó lại dâng trả thêm hình con chuột vàng bằng bao nhiêu số thành Phi-li-tin thuộc về năm quan trưởng, hoặc thành kiên cố hay là làng nhà quê. Hòn đá lớn ấy, là nơi người ta để hòm của Đức Giê-hô-va; nó ở tại trong ruộng của Giô-suê, người Bết-Sê-mết, làm kỷ niệm về điều đó cho đến ngày nay.
18ส่วน​จำนวน​หนู​ทองคำ​เท่ากับ​จำนวน​เมือง​ทั้งหมด​ของ​ชาว​ฟีลิสเตีย​ที่​ขึ้น​กับ​เจ้า​เมือง​ทั้ง​ห้า ทั้ง​เมือง​ที่​มี​กำแพง​และ​หมู่บ้าน​ใน​ชนบท เรื่อย​ไป​จน​ถึง​ก้อน​หิน​ใหญ่​ที่​พวก​เขา​วาง​หีบ​ของ​พระยาห์เวห์​ไว้ ก้อน​หิน​นั้น​ยัง​อยู่​ใน​ทุ่ง​ของ​โย​ชู​วา​ชาว​เบธเชเมช​จนถึง​ทุก​วัน​นี้
19Đức Giê-hô-va hành hại dân Bết-Sê-mết, vì chúng nó có nhìn vào hòm của Đức Giê-hô-va; Ngài hành hại bảy mươi người của dân sự. Dân sự đều để tang vì Đức Giê-hô-va đã hành hại họ một tai vạ rất nặng.
19พระองค์​ทรง​ลงโทษ​ชาว​เบธเชเมช​เพราะ​พวก​เขา​มอง​เข้าไป​ใน​หีบ​ของ​พระยาห์เวห์ ทรง​ฆ่า​พวก​เขา​ห้า​หมื่น​เจ็ด​สิบ​คน ประชาชน​พา​กัน​ไว้​ทุกข์ เพราะ​พระยาห์เวห์​ทรง​ฆ่า​คน​จำนวน​มาก
20Bấy giờ, dân Bết-Sê-mết nói: Ai có thể đứng nổi trước mặt Giê-hô-va là Đức Chúa Trời chí thánh? Khi hòm lìa khỏi chúng ta, thì sẽ đi đến ai?
20ชาว​เบธเชเมช​กล่าว​ว่า “ใคร​จะ​ยืน​อยู่​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ผู้​บริสุทธิ์​องค์​นี้​ได้? แล้ว​พระองค์​จะ​จาก​พวก​เรา​ขึ้น​ไป​หา​ใคร?”
21Chúng nó sai sứ đến dân Ki-ri-át-Giê-a-rim mà nói rằng: Dân Phi-li-tin đã đem hòm của Đức Giê-hô-va về, hãy đi xuống đem nó về nơi các ngươi.
21พวก​เขา​จึง​ส่ง​คน​ไป​บอก​ชาว​คีริยาทเยอาริม​ว่า “ชาว​ฟีลิสเตีย​ส่ง​หีบ​ของ​พระยาห์เวห์​กลับ​มา​แล้ว ลง​มา​รับ​หีบ​ขึ้น​ไป​ไว้​กับ​พวก​ท่าน​เถิด”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.