I Sam
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Bấy giờ, có một người Bên-gia-min, tên là Kích, con trai A-bi-ên, cháu Xê-rô, chắt Bê-cô-rát, chít A-phi-ác, là con trai của một người Bên-gia-min. Kích vốn một người dõng sĩ,
1มี​ชาย​ชาว​เบนยามิน​คน​หนึ่ง​ชื่อ​คีช เป็น​บุตร​ของ​อาบีเอล อาบีเอล​เป็น​บุตร​ของ​เศโรร์ เศโรร์​เป็น​บุตร​ของ​เบโครัท เบโครัท​เป็น​บุตร​ของ​อาฟียาห์ และ​อาฟียาห์​เป็น​บุตร​ของ​ชาย​ชาว​เบนยามิน​คน​หนึ่ง คีช​เป็น​คน​กล้า​หาญ​มี​ฝีมือ
2có một con trai, tên là Sau-lơ, còn trẻ và lịch sự. Trong dân Y-sơ-ra-ên chẳng ai lịch sự bằng người; người cao hơn cả dân sự từ vai trở lên.
2เขา​มี​ลูกชาย​ชื่อ​ซาอูล เป็น​ชาย​หนุ่ม​รูป​ร่าง​สง่า ไม่มี​ใคร​ใน​อิสราเอล​หน้าตา​ดี​กว่า​เขา และ​เขา​สูง​กว่า​ทุก​คน​ตั้งแต่​ช่วง​บ่า​ขึ้น​ไป
3Một ngày kia, những lừa cái của Kích, cha Sau-lơ, bị lạc. Kích nói cùng Sau-lơ, con trai mình, rằng: Hãy đem theo một tôi tớ, đi tìm những lừa cái.
3วัน​หนึ่ง​ลา​ของ​คีช พ่อ​ของ​ซาอูล หาย​ไป คีช​จึง​บอก​ลูก​ว่า “พา​คน​รับ​ใช้​ไป​ด้วย​คน​หนึ่ง แล้ว​ออก​ตาม​หา​ลา”
4Người đi khắp núi Eùp-ra-im, khắp xứ Sa-li-sa, mà không tìm được; lại trải qua xứ Sa-lim, xứ Bên-gia-min, song cũng không gặp.
4ซาอูล​เดิน​ผ่าน​เขต​ภูเขา​เอฟราอิม​และ​ดิน​แดน​ชาลิชาห์ แต่​ทั้ง​สอง​ไม่​พบ​ลา พวก​เขา​ผ่าน​ดิน​แดน​ชาอาลิม​ก็​ไม่​พบ แล้ว​ผ่าน​ดิน​แดน​เบนยามิน​ก็​ยัง​ไม่​พบ
5Đến trong xứ Xu-phơ, Sau-lơ nói cùng tôi tớ theo mình, rằng; Nầy chúng ta hãy trở về, kẻo cha ta đã đành mất lừa, lại lo cho chúng ta chăng.
5เมื่อ​มา​ถึง​ดิน​แดน​ศูฟ ซาอูล​บอก​คน​รับ​ใช้​ที่มา​ด้วย​ว่า “กลับ​กัน​เถอะ เดี๋ยว​พ่อ​จะ​เลิก​ห่วง​ลา​แล้ว​มา​ห่วง​เรา​แทน”
6Kẻ tôi tớ đáp cùng Sau-lơ rằng: Hãy nghe, trong thành nầy có một người của Đức Chúa Trời, là người rất tôn trọng; mọi sự người nói trước điều ứng nghiệm chẳng sai. Vậy, chúng ta hãy đi đến đó. Có lẽ người sẽ chỉ cho chúng ta con đường phải nương theo.
6คน​รับ​ใช้​ตอบ​ว่า “ใน​เมือง​นี้​มี​คน​ของ​พระเจ้า​คน​หนึ่ง ผู้คน​เคารพ​นับถือ​เขา สิ่ง​ที่​เขา​พูด​ก็​เกิด​ขึ้น​จริง​ทุก​อย่าง ลอง​ไป​หา​เขา​เถอะ บางที​เขา​จะ​บอก​ได้​ว่า​เรา​ควร​ไป​ทาง​ไหน”
7Sau-lơ nói cùng kẻ tôi tớ mình, rằng: Phải, chúng ta hãy đi đó. Nhưng chúng ta phải lấy gì mà dâng cho người? Các bao chúng ta đều hết lương thực, và chúng ta chẳng còn một lễ vật nào để dâng cho người của Đức Chúa Trời! Chúng ta còn chi?
7ซาอูล​ถาม​คน​รับ​ใช้​ว่า “ถ้า​ไป​หา​เขา เรา​จะ​เอา​อะไร​ไป​ให้? ขนมปัง​ใน​ย่าม​ก็​หมด​แล้ว ไม่มี​ของ​ขวัญ​ให้​คน​ของ​พระเจ้า เรา​มี​อะไร​เหลือ​บ้าง?”
8Kẻ tôi tớ tiếp rằng: Tôi có trong mình một phần tư siếc-lơ bạc; tôi sẽ dâng bạc đó cho người của Đức Chúa Trời, rồi người sẽ chỉ đường cho chúng ta.
8คน​รับ​ใช้​ตอบ​ซาอูล​ว่า “ผม​มี​เงิน​หนึ่ง​ใน​สี่​เชเขล จะ​เอา​ไป​ให้​คน​ของ​พระเจ้า​เพื่อ​ให้​เขา​บอก​ทาง​เรา”
9(Thuở xưa, trong Y-sơ-ra-ên, hễ người ta đi cầu vấn Đức Chúa Trời, thì thường nói rằng: Chúng ta hãy đi tìm người tiên kiến; vì người mà thiên hạ ngày nay gọi là tiên tri, ngày xưa gọi là người tiên kiến).
9(ใน​สมัย​ก่อน เมื่อ​คน​อิสราเอล​ต้องการ​ทูล​ถาม​พระเจ้า เขา​จะ​พูด​ว่า “ไป​หา​ผู้​เห็น​นิมิต​กัน​เถอะ” เพราะ​คน​ที่​ปัจจุบัน​เรียก​ว่า​ผู้เผยพระวจนะ สมัย​ก่อน​เรียก​ว่า​ผู้​เห็น​นิมิต)
10Sau-lơ nói cùng kẻ tôi tớ rằng: Ngươi nói phải; chúng ta hãy đi. Hai người bèn đi đến thành người của Đức Chúa Trời ở.
10ซาอูล​บอก​คน​รับ​ใช้​ว่า “ดี ไป​กัน​เถอะ” ทั้ง​สอง​จึง​ไป​ยัง​เมือง​ที่​คน​ของ​พระเจ้า​อยู่
11Khi hai người đi lên đường dốc về thành, thì gặp những con gái trẻ đi ra múc nước, bèn hỏi rằng: Đấng tiên kiến có đây chăng?
11ขณะ​เดิน​ขึ้น​ทาง​ลาด​เข้า​สู่​เมือง พวก​เขา​พบ​หญิง​สาว​ที่​ออก​มา​ตัก​น้ำ จึง​ถาม​ว่า “ผู้​เห็น​นิมิต​อยู่​ที่​นี่​ไหม?”
12Các con gái trẻ đáp rằng: Có, kìa người ở đằng trước mặt ông. Nhưng hãy đi mau, vì ngày nay người đến thành, bởi bá tánh có việc tế lễ tại nơi cao.
12หญิง​สาว​ตอบ​ว่า “อยู่​ค่ะ เขา​อยู่​ข้าง​หน้า​พวก​ท่าน รีบ​ไป​เถอะ วัน​นี้​เขา​เพิ่ง​เข้า​เมือง​มา เพราะ​ชาวเมือง​มี​เครื่องบูชา​บน​สถาน​บูชา​บน​ที่​สูง
13Khi vào thành, hai ông chắc sẽ gặp người trước khi chưa lên nơi cao đặng dự lễ. Bá tánh không ăn trước khi người đến, vì người phải chúc phước cho của lễ; xong rồi, các người dự tiệc mới ăn. Vậy, hãy đi lên, nội ngày nay hai ông chắc sẽ gặp người.
13พอ​เข้า​เมือง พวก​ท่าน​จะ​พบ​เขา​ก่อน​ขึ้น​ไป​กิน​อาหาร​บน​ที่​สูง ผู้คน​จะ​ยัง​ไม่​กิน​จนกว่า​เขา​จะ​มา เพราะ​เขา​ต้อง​อวยพร​เครื่องบูชา​ก่อน แล้ว​แขก​ที่​เชิญ​มา​จึง​จะ​กิน รีบ​ขึ้น​ไป​ตอน​นี้​ก็​จะ​พบ​เขา”
14Hai người đi lên thành; khi vừa vào thành, bèn gặp Sa-mu-ên đi ra đặng lên nơi cao.
14ทั้ง​สอง​จึง​ขึ้น​ไป​ยัง​เมือง พอ​เข้า​เขต​เมือง ซามูเอล​ก็​เดิน​ออก​มาส​วน​ทาง​กับ​พวก​เขา​เพื่อ​ขึ้น​ไป​ยัง​สถาน​บูชา​บน​ที่​สูง
15Vả, ngày trước khi Sau-lơ đến, Đức Giê-hô-va đã tỏ ra cho Sa-mu-ên, mà rằng:
15วัน​ก่อน​ซาอูล​มา​ถึง พระยาห์เวห์​ทรง​เปิด​เผย​แก่​ซามูเอล​ว่า
16Ngày mai, tại giờ nầy, ta sẽ sai một người ở xứ Bên-gia-min đến cùng ngươi, ngươi sẽ xức dầu cho người làm vua của dân Y-sơ-ra-ên ta. Người sẽ giải cứu dân ta khỏi tay dân Phi-li-tin; vì ta đã đoái xem dân ta, và tiếng của chúng đã thấu đến ta.
16“พรุ่ง​นี้​เวลา​ประมาณ​นี้ เรา​จะ​ส่ง​ชาย​คน​หนึ่ง​จาก​ดิน​แดน​เบนยามิน​มา​หา​เจ้า จง​เจิม​เขา​ให้​เป็นผู้นำ​เหนือ​อิสราเอล ซึ่ง​เป็น​ประชากร​ของ​เรา เขา​จะ​ช่วย​ประชากร​ของ​เรา​ให้​พ้น​เงื้อม​มือ​ชาว​ฟีลิสเตีย เพราะ​เรา​ได้​ทอด​พระเนตร​ประชากร​ของ​เรา​และ​ได้ยิน​เสียง​ร้อง​ของ​พวก​เขา​แล้ว”
17Khi Sa-mu-ên thấy Sau-lơ, Đức Giê-hô-va phán cùng người rằng: Kìa là người mà ta đã bảo ngươi; ấy người sẽ quản trị dân ta.
17เมื่อ​ซามูเอล​เห็น​ซาอูล พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​เขา​ว่า “นี่​คือ​ชาย​ที่​เรา​บอก​เจ้า เขา​จะ​ปกครอง​ประชากร​ของ​เรา”
18Sau-lơ đến gần Sa-mu-ên tại cửa thành mà nói cùng người rằng: Xin ông hãy chỉ cho tôi nhà của đấng tiên kiến.
18ซาอูล​เข้าไป​หา​ซามูเอล​ที่​ประตู​เมือง​และ​ถาม​ว่า “ช่วย​บอก​หน่อย​ได้​ไหม​ครับ​ว่า​บ้าน​ผู้​เห็น​นิมิต​อยู่​ที่ไหน?”
19Sa-mu-ên đáp cùng Sau-lơ rằng: Ta là đấng tiên kiến đây. Hãy đi trước ta lên nơi cao. Ngày nay hai ngươi sẽ ăn bữa cùng ta; đến mai ta sẽ tỏ cho ngươi mọi điều trong lòng ngươi, đoạn để ngươi đi.
19ซามูเอล​ตอบ​ว่า “ฉัน​เอง​คือ​ผู้​เห็น​นิมิต ขึ้น​ไป​ยัง​สถาน​บูชา​บน​ที่​สูง​ก่อน​ฉัน​เถอะ วัน​นี้​เธอ​จะ​กิน​อาหาร​กับ​ฉัน พรุ่ง​นี้​เช้า​ฉัน​จะ​ให้​เธอ​กลับ แล้ว​บอก​ทุก​เรื่อง​ที่​อยู่​ใน​ใจ​เธอ
20Còn những lừa cái mà ngươi đã mất ba ngày nay, chớ lo lắng về chúng nó; vì đã kiếm được rồi. Vả lại, mọi vật quí trọng hơn hết trong Y-sơ-ra-ên đã dành cho ai? Há chẳng phải cho ngươi và cho cả nhà của cha ngươi sao?
20ส่วน​ลา​ที่​หาย​ไป​สาม​วัน​ก่อน ไม่​ต้อง​ห่วง มี​คน​พบ​แล้ว ชาว​อิสราเอล​ทั้ง​ปวง​ปรารถนา​ผู้​ใด​เล่า? ไม่ใช่​เธอ​กับ​ครอบครัว​พ่อ​ของ​เธอ​หรือ?”
21Sau-lơ đáp: Tôi chỉ là một người Bên-gia-min, là một chi phái nhỏ hơn hết trong Y-sơ-ra-ên; nhà tôi lại là hèn mọn hơn hết các nhà của chi phái Bên-gia-min. Nhân sao ông nói với tôi giọng như vậy.
21ซาอูล​ตอบ​ว่า “ผม​เป็น​คน​เบนยามิน​จาก​เผ่า​ที่​เล็ก​ที่สุด​ใน​อิสราเอล​ไม่ใช่​หรือ? ครอบครัว​ผม​ก็​เล็ก​ที่สุด​ใน​บรรดา​ครอบครัว​ของ​เผ่า​เบนยามิน แล้ว​ทำไม​ท่าน​จึง​พูด​กับ​ผม​อย่าง​นี้?”
22Sa-mu-ên dẫn Sau-lơ và kẻ tôi tớ người vào phòng, rồi mời ngồi chỗ thứ nhất trong các người dự tiệc, số chừng ba mươi người.
22ซามูเอล​พา​ซาอูล​กับ​คน​รับ​ใช้​เข้าไป​ใน​ห้อง​รับแขก ให้​พวก​เขา​นั่ง​ใน​ที่​นั่ง​สำคัญ​ที่สุด​ท่ามกลาง​แขก​รับ​เชิญ​ราว​สามสิบ​คน
23Bấy giờ, Sa-mu-ên nói cùng đầu bếp rằng: Hãy bưng phần ta đã trao cho ngươi, và ta đã dặn để riêng ra.
23ซามูเอล​บอก​พ่อ​ครัว​ว่า “เอา​เนื้อ​ส่วน​ที่​ฉัน​ให้​แยก​ไว้​มา ที่​ฉัน​บอก​ว่า ‘เก็บ​ส่วน​นี้​ไว้’”
24Đầu bếp lấy chả vai và miếng bọc chung quanh, đem dọn cho Sau-lơ, Sa-mu-ên tiếp rằng: Kìa, miếng đã để dành cho ngươi ở trước mặt ngươi; hãy ăn đi, từ khi ta định mời dân sự, ta đã giữ nó lại về tiệc nầy. Vậy, trong ngày đó, Sau-lơ ăn bữa cùng Sa-mu-ên.
24พ่อ​ครัว​นำ​เนื้อ​สะโพก​พร้อม​ส่วน​ที่​ติด​อยู่​มา​วาง​ต่อ​หน้า​ซาอูล ซามูเอล​กล่าว​ว่า “นี่​คือ​ส่วน​ที่​เก็บ​ไว้​สำหรับ​เธอ วาง​ไว้​ตรง​หน้า​แล้ว​กิน​เถอะ ฉัน​เก็บ​ไว้​ให้​เธอ​สำหรับ​เวลา​นี้ เพราะ​ฉัน​บอก​ไว้​แล้ว​ว่า ‘ฉัน​เชิญ​คน​มา’” วัน​นั้น​ซาอูล​จึง​กิน​อาหาร​กับ​ซามูเอล
25Đoạn, chúng đều xuống khỏi nơi cao, vào trong thành; còn Sa-mu-ên trò chuyện cùng Sau-lơ trên mái nhà.
25เมื่อ​พวก​เขา​ลง​จาก​สถาน​บูชา​บน​ที่​สูง​เข้า​เมือง ซามูเอล​พูด​คุย​กับ​ซาอูล​บน​ดาดฟ้า​บ้าน
26Qua ngày sau, hai người dậy sớm; khi hừng đông, Sa-mu-ên gọi Sau-lơ trên mái nhà mà nói rằng: Hãy đứng dậy, ta sẽ đưa ngươi đi. Sau-lơ đứng dậy, rồi Sa-mu-ên và Sau-lơ cả hai đồng đi ra.
26ทั้ง​สอง​ตื่น​แต่​เช้า พอ​รุ่ง​สาง​ซามูเอล​เรียก​ซาอูล​ที่​อยู่​บน​ดาดฟ้า​ว่า “ลุก​เถอะ ฉัน​จะ​ให้​เธอ​ออก​เดินทาง” ซาอูล​ลุก​ขึ้น​แล้ว​ทั้ง​สอง​ก็​ออก​ไป​ด้วย​กัน
27Khi đến đầu thành, Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Hãy truyền cho kẻ tôi tớ đi trước chúng ta. Kẻ tôi tớ bèn đi trước. Người tiếp rằng: Bây giờ, hãy dừng lại để ta nói cho ngươi nghe lời của Đức Chúa Trời.
27ขณะ​ที่​พวก​เขา​เดิน​ลง​มา​ถึง​ชาย​เมือง ซามูเอล​บอก​ซาอูล​ว่า “ให้​คน​รับ​ใช้​เดิน​ล่วง​หน้า​ไป​ก่อน” คน​รับ​ใช้​ก็​เดิน​นำ​ไป แล้ว​ซามูเอล​กล่าว​ว่า “แต่​เธอ​หยุด​อยู่​ตรง​นี้​ก่อน ฉัน​จะ​ให้​เธอ​ฟัง​ถ้อยคำ​จาก​พระเจ้า”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.