I Sam
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Bấy giờ An-ne cầu nguyện mà rằng: Đức Giê-hô-va khiến lòng tôi khấp khởi vui mừng, Và đỡ cho mặt tôi ngước lên. Miệng tôi thách đố kẻ thù nghịch tôi; Vì sự chửng cứu Ngài làm cho tôi đầy khoái lạc.
1І молилась Анна й промовила: Звеселився дух мій в Бозї; в гору знявсь ріг мій в Господї моїм; широко отворились уста мої на ворогів моїх, бо я зрадїла спасеннєм твоїм.
2Chẳng ai thánh như Đức Giê-hô-va; Chẳng có Chúa nào khác hơn Ngài! Không có hòn đá nào như Đức Chúa Trời của chúng ta.
2Нема рівно сьвятого як Господь, нема другого крім тебе; один він бо наша скела, один тільки Бог наш.
3Thôi, chớ nói những lời kiêu ngạo, Chớ để những lời xấc xược ra từ miệng các ngươi nữa; Vì Giê-hô-va là Đức Chúa Trời thông biết mọi điều, Ngài cân nhắc mọi việc làm của người.
3Не причиняйте слів гордих; надто сьмілі слова нехай не виходять із уст ваших, бо Господь один: Бог тямущий, а дїла у него все готові.
4Cây cung của kẻ dõng sĩ đã gãy, Còn người yếu mòn thắt lưng bằng sức lực.
4Ламлеться лук у потужних, а немічні оперізуються силою;
5Kẻ vốn no nê phải làm mướn đặng kiếm ăn, Và người xưa đói đã được no nê, Người đàn bà vốn son sẻ, sanh sản bảy lần, Còn người có nhiều con, ra yếu mỏn.
5Ситі хлїб свій заробляють, голодні сьвяткують; неплідна сїм раз роджає, плідна яловіє.
6Đức Giê-hô-va khiến cho chết, cho sống; Ngài đem người xuống mồ mả, Rồi khiến lại lên khỏi đó.
6Бог і мертвить, Бог і живить; він зводить у глибінь, і в гору підносить;
7Đức Giê-hô-va làm cho nghèo nàn, và làm cho giàu có; Ngài hạ người xuống, lại nhắc người lên, Đem kẻ khốn cùng ra khỏi bụi đất, Và rút người nghèo khổ ra ngoài đống phân, Đặng để họ ngồi bên các quan trưởng, Cùng ban cho một ngôi vinh hiển làm cơ nghiệp;
7Злиденним й багачам (по вподобі) робить, одного веде униз він, другого угору.
8Vì các trụ của trái đất thuộc về Đức Giê-hô-va: Ngài đã đặt thế gian ở trên đó.
8З пороху земного нуждаря підносить, з грязї бідного у гору возносить, щоб з князями посадити, у наслїддє престолом слави надїлити; бо від Господа основи землї, і він заложив на них кулю земну.
9Đức Giê-hô-va sẽ giữ chân của các thánh Ngài; Còn những kẻ ác sẽ bị hư mất nơi tăm tối; Vì chẳng do sức riêng mình mà người nào được thắng.
9Ноги праведних він стереже, а безбожники в темряві потонуть; бо не своєю силою кріпкий чоловік.
10Kẻ nào chống cãi Đức Giê-hô-va sẽ bị phá tan! Từ trên trời cao, Đức Giê-hô-va sẽ sấm sét cùng chúng nó. Ngài sẽ đoán xét bốn phương của đất, Ban thế lực cho vua Ngài, Và làm cho quyền năng Đấng chịu xức dầu của Ngài ra lớn.
10Хто б устав на Бога згорда, загрімить над ним з неба. Судить Бог усю вселенну, міць дає цареві, і помазанцеві рога високо возносить.
11Eân-ca-na trở về nhà mình tại Ra-ma, còn đứa trẻ ở lại phục sự Đức Giê-hô-va trước mặt Hê-li, thầy tế lễ.
11І вернув Елкана в Раму в домівку свою, а хлопець оставсь служити Господу під назиром сьвященника Ілїї.
12Hai con trai của Hê-li là người gian tà, chẳng nhận biết Đức Giê-hô-va.
12Сини ж Іліїні та були ледачі люде, що не дбали про Господа,
13Các thầy tế lễ thường đãi dân sự như vầy: Phàm khi có ai dâng của lễ, thì tôi tớ thầy tế lễ đến lúc người ta nấu thịt, tay cầm chĩa ba,
13Анї про обовязки сьвященничі супроти народу. Що заколе бувало хто жертву, то мясиво ще вариться, а вже слуга сьвященників приходить з трозубою виделкою в руцї,
14chích vào hoặc trong cái vạc, cái chảo, cái nồi, hay là trong chảo nhỏ. Hễ món nào dính chĩa ba, thì thầy tế lễ bèn lấy. Đó là cách họ đối với hết thảy dân Y-sơ-ra-ên đến Si-lô.
14Та й запускає її в казан, горщик чи то сковороду, і що вилка вутягнуть, бере сьвященник собі! Так вони чинили з усїма Ізрайлитянами, що приходили туди в Силом.
15Lại trước khi xông mỡ, kẻ tôi tớ thầy tế lễ cũng đến nói cùng người dâng của lễ rằng: Hãy đưa thịt để nướng cho thầy tế lễ; người không nhậm thịt luộc của ngươi, nhưng chỉ nhậm thịt sống mà thôi.
15І перш нїж бувало пустять товщ з димом, прийде сьвященників слуга та й каже тому, хто жертвує: Давай лишень мясива на печеню сьвященникові! Нетреба йому від тебе вареного мясива, дай сирцем!
16Ví bằng người đó đáp rằng; Người ta sẽ xông mỡ, kế sau sẽ lấy phần chi đẹp ý ngươi, thì kẻ tôi tớ đó nói: Không; ngươi phải cho tức thì, bằng không, ta sẽ giựt lấy.
16Як відкаже ж йому той: Перше треба пустити з димом тук, як се належиться, тодї й бери що тобі любо, так він відказує йому: Нї, зараз давай, а не даси, возьму силоміць!
17Tội lỗi của hai người trai trẻ nầy lấy làm rất lớn trước mặt Đức Giê-hô-va; vì họ gây cho người ta khinh bỉ các của tế lễ dâng cho Đức Giê-hô-va.
17Оце ж були дуже тяжкі провини перед Господом обох молодиків, бо вони відвертали від приношення жертов Господеві.
18Còn Sa-mu-ên phục sự trước mặt Đức Giê-hô-va. Người hãy còn thơ ấu, thắt lưng một cái ê-phót bằng vải gai.
18Самуїл ж доглядав служби перед Господом, хлопчик, підперезаний ільляним опліччем (ефодом).
19Mỗi năm, mẹ người may cho một cái áo dài nhỏ, đem ban cho người trong khi lên với chồng đặng dâng của lễ hằng năm.
19До того ж обмисляла його мати верхньою маленькою одежиною та й приносила що року, приходючи з чоловіком, щоб зложити на жертву.
20Hê-li chúc phước cho Eân-ca-na và vợ người, rằng: Cầu xin Đức Giê-hô-va ban cho ngươi những con cái bởi người nữ nầy, để đổi lấy đứa mà nàng đã cầu nơi Đức Giê-hô-va! Vợ chồng bèn trở về nhà mình.
20І благословляв тодї Ілїй Елкану й жінку його щоразу, й промовляв: Нехай дасть тобі Господь потомків від сієї жінки намість відданого, що віддав єси його Господеві! Тодї вертались вони у свою домівку.
21Đức Giê-hô-va đoái xem An-ne: nàng thọ thai và sanh ba con trai và hai con gái, còn gã trai trẻ Sa-mu-ên khôn lớn trước mặt Đức Giê-hô-va.
21І погодив Господь Аннї так, що вона вродила ще три сини й дві дочки. Молодик же Самуїл ріс при Господї.
22Vả, Hê-li tuổi đã rất cao, được hay mọi điều hai con trai mình làm cho cả Y-sơ-ra-ên và thế nào họ nằm cùng các người nữ hầu việc tại cửa hội mạc.
22Був Ілїй дуже вже старий чоловік. Однакже, як бувало почує, що коять сини його всьому Ізрайлеві, та що вони пригортаються до женщин, що служили при громадському наметї,
23Người nói cùng chúng nó rằng: Sao chúng bay làm như vậy? Vì ta đã nghe cả dân sự nói về các việc xấu của chúng bay.
23Так і каже було їм: Про що ви коїте таке, як я чую від усього люду Ізраїльського?
24Chẳng khá làm như vậy, hỡi con; điều ta nghe về việc bay vốn không tốt lành; bay khiến dân sự của Đức Giê-hô-va phạm tội.
24Нї, дїти мої, ледача йде про вас поголоска, яку я зачуваю; ви приводите до переступу народ Господень!
25Nếu người này phạm tội cùng người khác, Đức Chúa Trời sẽ đoán xét nó; nhược bằng người phạm tội cùng Đức Giê-hô-va, ai sẽ cầu thay cho? Song chúng nó không nghe theo lời của cha mình, vì Đức Giê-hô-va toan giết chúng nó.
25Як чоловік провиниться проти чоловіка, то помоляться про його Господеві, як же чоловік (сьвященник) провинить Господеві, то хто молитись ме за ним? Но вони не слухали батькового слова, бо Господь призначив уже їм смерть.
26Còn gã trai trẻ Sa-mu-ên cứ lớn lên, Đức Giê-hô-va và người ta đều lấy làm đẹp lòng người.
26Молодий же Самуїл підростав що раз більше і здобував усе більш ласку в Господа, як і в людей.
27Có một người của Đức Chúa Trời đến kiếm Hê-li, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta há chẳng hiện ra cùng nhà tổ phụ ngươi, khi họ còn ở tại Ê-díp-tô, hầu việc nhà Pha-ra-ôn sao?
27І прийшов Божий чоловік до Ілїї та й рече йому: Тако глаголе Господь: Чи я ж не обявився домові батька твого, як вони були ще в дому Фараоновому в Египтї,
28Ta đã chọn nhà ấy trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, đặng làm thầy tế lễ của ta, dâng của lễ trên bàn thờ ta, xông hương, và mang ê-phót trước mặt ta; ta cũng đã ban cho nhà tổ phụ ngươi các của lễ mà dân Y-sơ-ra-ên dùng lửa dâng lên.
28Та чи не вибрав його собі із усїх поколїнь Ізрайлевих у сьвященники, щоб приступав до жертівника мого, щоб запалював кадило і носив ефод передо мною? Чи не удїлав я домові отця твого з усїх жертов синів Ізрайлевих?
29Vì sao các ngươi giày đạp dưới chân những hi sinh và của lễ chay mà ta đã truyền lịnh dâng lên trong đền ta? Ngươi kính trọng các con trai ngươi hơn ta, và các ngươi ăn mập những của lễ tốt nhất của Y-sơ-ra-ên, dân sự ta!
29Про що ж се ви берете під ноги мої жертви й хлїбні приноси, що я заповідав для храмини моєї, і чому ти поважаєш синів твоїх над мене, що ви годуєтесь найпереднїйшими частями з усїх жертов народу мого Ізраїля?
30Bởi cớ đó, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta có phán rằng nhà ngươi và nhà cha ngươi sẽ đời đời hầu việc trước mặt ta. Nhưng bây giờ, Đức Giê-hô-va phán, điều đó chẳng hề được như vậy! Vì phàm ai tôn kính ta, ta sẽ làm cho được tôn trọng, còn ai khinh bỉ ta, tất sẽ bị khinh bỉ lại.
30За се ж ось як говорить Господь, Бог Ізрайлїв: Я сказав був: дім твій і дім отця твого буде служити перед лицем моїм по віки; та тепер говорить Господь: не так воно буде; бо я прославлю тих, що мене будуть прославляти, а хто мене зневажає, того соромити му.
31Kìa, thì giờ đến, ta sẽ hủy hại sự mạnh mẽ của người và sự mạnh mẽ của nhà cha ngươi, đến đỗi chẳng còn một người già trong họ hàng ngươi nữa.
31Настане час, що відсїчу руку твою і руку дому вітця твого, так що в твоїй родинї не буде старця.
32Giữa các phước lành mà Đức Giê-hô-va giáng cho Y-sơ-ra-ên, ngươi sẽ thấy nhà ngươi bị bần khổ, và trong họ hàng ngươi sẽ chẳng hề có người già nữa.
32Тодї будеш позирати на противника твого у всьому щастю Ізрайлевому, та в твоїй родинї не буде нїкого старезного по всї днї.
33Nếu trong nội nhà ngươi có một người mà ta không truất khỏi bàn thờ ta, ấy để làm cho ngươi mỏi mắt rầu lòng; các kẻ nhà ngươi sanh sản sẽ chết lúc xuân xanh.
33Та не відкину я всякого з тебе від жертівника мого, щоб колоти очі твої, і мучити душу твою; усе ж потомство твоє в середнїх лїтах буде гинути.
34Điều sẽ xảy đến cho hai con ngươi, là Hóp-ni và Phi-nê-a, sẽ dùng làm dấu hiệu cho ngươi: cả hai đều sẽ chết trong một ngày.
34Ознакою ж тобі, що станеться з обома синами твоїми, Офнїєм і Пинеесом, буде: що вони обидва помруть одного дня.
35Đoạn, ta sẽ lập cho ta một thầy tế lễ trung tín; người sẽ làm theo lòng ta và ý ta. Ta sẽ cất cho người một nhà vững bền, và người sẽ đi trước mặt Đấng chịu xức dầu của ta luôn luôn.
35Я ж собі поставлю надїйного сьвященника, що чинити ме волю мою по душі менї; і збудую йому незрушиму господу, і буде він по всї днї ходити перед помазанником моїм.
36Ai trong họ hàng ngươi còn sống, sẽ đi đến lạy trước mặt người, hầu cho được một miếng bạc cùng một ổ bánh, và sẽ nói rằng: Xin ông hãy phong cho tôi một chức tế lễ, để tôi được một miếng bánh ăn.
36І буде колись так, що, хто б нї зоставсь із потомків твоїх, приходити і припадати ме перед ним, випрошуючи гроша срібного і скибочку хлїба, та казати ме: Прийми мене на яку послугу в твойму левітському урядованню, щоб мати чим прохарчуватись.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.