I Sam
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đa-vít đến Nóp, gặp thầy tế lễ A-hi-mê-léc. A-hi-mê-léc run sợ, chạy đến đón người, mà hỏi rằng: Nhân sao ông có một mình, chẳng ai theo hết vậy?
1І прийшов Давид у Номву до сьвященника Ахимелеха. Ахимелех же здивувався, стрічаючи Давида, та й питає; Що се прийшов єси самотою і нема при тобі нїкого?
2Đa-vít đáp cùng thầy tế lễ A-hi-mê-léc rằng: Vua có sai tôi một việc, và dặn rằng: Chớ cho ai biết gì hết về việc ta sai ngươi làm, cũng đừng cho ai biết lịnh ta truyền cho ngươi. Ta đã chỉ định cho các tôi tớ ta một nơi hò hẹn.
2І відказав Давид Ахимелехові, сьвященникові: царь дав менї наказ кажучи: нехай нїхто не знає нїчого про ту річ, що з нею посилаю тебе і що звірився тобі в їй. Тим я оставив люде на певному місцї.
3Bây giờ, thầy có chi trong tay? Hãy trao cho ta năm ổ bánh hay là vật gì thầy có thế tìm được.
3Тепер же, коли в тебе є пять боханцїв хлїба, дай менї їх, чи й ще що небудь, коли маєш.
4Thầy tế lễ đáp cùng Đa-vít rằng: Trong tay ta không có bánh thường, chỉ có bánh thánh mà thôi; miễn là các tôi tớ ông không có đến gần đàn bà.
4І відказав сьвященник Давидові: хлїба звичайного нема в мене під рукою, а є тільки сьвященний хлїб, коли тільки люде чисті від жінок.
5Đa-vít đáp cùng thầy tế lễ rằng: Từ khi ta đi ra vài ba ngày rồi, chúng tôi không có lại gần một người nữ nào hết. Các bạn tôi cũng thanh sạch; còn nếu công việc tôi không thánh, thì ngày nay há chẳng nhờ kẻ làm thánh nó mà được thánh sao?
5І відказав Давид сьвященникові та й каже: Від жінок ми вчера і три днї тому, від коли вийшли, здержались, і посуди слуг твоїх чисті, а хоч дорога нечиста, то хлїб останеться чистим в посудинах.
6Vậy thầy tế lễ trao bánh thánh cho người; vì ở đó chẳng có bánh chi khác hơn bánh trần thiết, mà người ta đã cất khỏi trước mặt Đức Giê-hô-va, đặng thế bánh mới cùng trong một lúc ấy.
6І дав сьвященник йому сьвященного хлїба, не було бо иншого хлїба, як показний хлїб, що його тодї знято зперед лиця Господнього, щоб на його місце положити сьвіжі хлїби.
7Cũng trong ngày ấy, có một tôi tớ của Sau-lơ ở đó, bị cầm lại tại trước mặt Đức Giê-hô-va. Người tên là Đô-e, dân Ê-đôm, làm đầu các kẻ chăn chiên của Sau-lơ.
7Був же там того дня перед Господом один із слуг Саулових, на імя Доик, Ідумій, старший над пастухами Сауловими.
8Đa-vít nói cùng A-hi-mê-léc rằng: Dưới tay thầy đây, há chẳng có một cây giáo hay là một cây gươm sao? Ta không có đem theo gươm hay là binh khí gì, vì lịnh vua lấy làm gấp rút.
8І поспитав Давид ув Ахимелеха: Чи нема в тебе якого списа або меча під рукою? Бо я не взяв із собою нї меча нї иншої зброї, бо наказ царській був спішний.
9Thầy tế lễ đáp rằng: Đây có cây gươm của Gô-li-át, người Phi-li-tin mà ông đã giết trong trũng Ê-la; nó bọc trong một miếng nỉ, để sau Ê-phót; nếu ông muốn lấy, thì hãy lấy đi; vì ở đây chẳng có gươm nào khác. Đa-vít đáp rằng: Chẳng có gươm nào bằng, hãy trao cho ta.
9І каже йому сьвященник: Ось є меч Филистія Голіята, що ти вбив у Теребинтовій долинї, обгорнутий одежею, позад ефода. Коли хочеш, возьми, бо тут иншого нема. І відказав Давид: Такого другого й не знайти, дай менї його.
10Bấy giờ, Đa-vít chổi dậy, ngày đó trốn xa khỏi Sau-lơ; mà đi đến cùng A-kích, vua Gát.
10І рушив Давид і втїк того ж дня від Саула до царя Анхуза в Гет.
11Các tôi tớ của A-kích hỏi rằng: Có phải đó là Đa-vít, vua của xứ ấy chăng? Há chẳng phải về người nầy mà bọn nữ có nói trong khi múa hát rằng: “Sau-lơ giết hàng ngàn, Còn Đa-vít giết hàng vạn?”
11Прибічники ж Анхузові мовляли до його: Чи оце не Давид, царь землї, що йому присьпівували в хороводах: Побив Саул тисячі, а Давид десятки тисяч!
12Đa-vít để các lời nầy vào trong lòng mình, và rất sợ A-kích, vua Gát.
12Слова сї прийняв Давид у серце, та й збоявся вельми царя Гетського Анхуза.
13Người giả đò điên cuồng trước mặt chúng, và làm bộ dại khờ giữa họ; người vẽ gạch dấu trên cửa và để nước miếng chảy trên râu mình.
13І відмінив лице своє перед ними, й удавав бісноватого в очах їх, кидавсь під їх руками наче не при собі, грюкотїв у двері і пускав слину з роту по бородї.
14A-kích nói cùng tôi tớ mình rằng: Kìa, các ngươi thấy người đó điên cuồng! Cớ sao các ngươi dẫn nó đến ta?
14І каже тодї Анхуз прибічникам своїм: Ви ж бачите, що се чоловік божевільний; на чо ж ви привели його до мене?
15Nơi ta há thiếu kẻ điên sao, nên các ngươi phải dẫn kẻ nầy đến ta đặng nó bày sự k” cục trước mặt ta? Một người như vậy chẳng nên vào nhà ta.
15Хиба в мене мало скажених, що привели сього, біснуватись передо мною? чи йому ж то ввійти в мої палати?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.