I Sam 27
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Đa-vít nói thầm nghĩ rằng: Chắc một ngày kia, ta sẽ chết bởi tay Sau-lơ. Ta chẳng làm chi hay hơn bằng trốn trong xứ Phi-li-tin, thì Sau-lơ sẽ chẳng còn kiếm ta trong cả địa phận Y-sơ-ra-ên nữa. Như vậy, ta sẽ thoát khỏi tay người.
1大卫 心里说:「必有一日我死在 扫罗 手里,不如逃奔 非利士 地去。 扫罗 见我不在 以色列 的境内,就必绝望,不再寻索我;这样我可以脱离他的手。」
2Vậy, Đa-vít chổi dậy, cùng sáu trăm người theo mình, sang qua đến A-kích, con trai Ma-óc, vua Gát.
2于是 大卫 起身,和跟随他的六百人投奔 迦特 王— 玛俄 的儿子 亚吉 去了。
3Đa-vít và những kẻ theo người ở cùng A-kích tại Gát, mỗi người có gia quyến mình. Đa-vít có hai vợ theo, tức là A-hi-nô-am ở Gít-rê-ên và A-bi-ga-in, trước làm vợ của Na-banh ở Cạt-mên.
3大卫 和他的两个妻,就是 耶斯列 人 亚希暖 和作过 拿八 妻的 迦密 人 亚比该 ,并跟随他的人,连各人的眷属,都住在 迦特 的 亚吉 那里。
4Sau-lơ hay rằng Đa-vít trốn đến Gát, thì thôi đuổi theo người.
4有人告诉 扫罗 说:「 大卫 逃到 迦特 。」 扫罗 就不再寻索他了。
5Đa-vít nói cùng A-kích rằng: Nếu tôi được ơn trước mặt vua, xin hãy nhường cho tôi một nơi nào thuộc về các thành ở ngoài đồng bằng, để tôi ở đó. Vì tôi tớ vua ở trong đế đô với vua mà chi?
5大卫 对 亚吉 说:「我若在你眼前蒙恩,求你在京外的城邑中赐我一个地方居住。仆人何必与王同住京都呢?」
6Vậy, trong ngày đó A-kích ban Xiếc-lác cho người; bởi cớ ấy, Xiếc-lác thuộc về vua Giu-đa cho đến ngày nay.
6当日 亚吉 将 洗革拉 赐给他,因此 洗革拉 属 犹大 王,直到今日。
7Thì giờ Đa-vít ngụ trong xứ dân Phi-li-tin là một năm bốn tháng.
7大卫 在 非利士 地住了一年零四个月。
8Đa-vít và những kẻ theo người đi loán đến đất dân Ghê-su-rít, dân Ghiệt-xít, và dân A-ma-léc, là những dân tộc từ lâu đời ở miền lân cận Su-rơ cho đến xứ Ê-díp-tô.
8大卫 和跟随他的人上去,侵夺 基述 人、 基色 人、 亚玛力 人之地。这几族历来住在那地,从 书珥 直到 埃及 。
9Đa-vít phá hủy xứ nầy, chẳng để một người nam hay nữ còn sống; cướp lấy chiên, bò, lừa, lạc đà, và áo xống; đoạn, trở về cùng A-kích.
9大卫 击杀那地的人,无论男女都没有留下一个,又夺获牛、羊、骆驼、驴,并衣服,回来见 亚吉 。
10A-kích hỏi: Ngày nay, ngươi đi xâm đoạt nơi nào? Đa-vít đáp: Trong miền nam đất Giu-đa, miền nam đất dân Ghê-ra-mê-lít, và miền nam đất dân Kê-nít.
10亚吉 说:「你们今日侵夺了什么地方呢?」 大卫 说:「侵夺了 犹大 的南方、 耶拉篾 的南方、 基尼 的南方。」
11Đa-vít chẳng chừa một người nam hay nữ còn sống đặng dẫn về Gát; vì nói rằng, e chúng nó sẽ cáo chúng ta mà rằng: Đó là điều Đa-vít đã làm. Trọn lúc Đa-vít ngụ trong xứ dân Phi-li-tin, thường hay làm như vậy.
11无论男女, 大卫 没有留下一个带到 迦特 来。他说:「恐怕他们将我们的事告诉人,说 大卫 住在 非利士 地的时候常常这样行。」
12Cho nên A-kích tin Đa-vít, mà rằng: Hắn làm cho hắn bị gớm ghiếc nơi Y-sơ-ra-ên, là dân sự hắn, nên chắc hắn sẽ làm tôi tớ ta đời đời.
12亚吉 信了 大卫 ,心里说:「 大卫 使本族 以色列 人憎恶他,所以他必永远作我的仆人了。」
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.