I Sam 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Na-hách, người Am-môn, đi ra đến vây Gia-be trong Ga-la-át. Cả dân Gia-be nói cùng Na-hách rằng: Hãy lập ước cùng chúng tôi, thì chúng tôi sẽ phục sự ông.
1亚扪 人 的王 拿辖 上来,对着 基列·雅比 安营。 雅比 众人对 拿辖 说:「你与我们立约,我们就服事你。」
2Na-hách, người Am-môn, đáp rằng: Ta sẽ lập ước cùng các ngươi theo cách nầy: phải khoét hết thảy con mắt hữu của các ngươi, để gieo sự sỉ nhục cho cả Y-sơ-ra-ên.
2亚扪 人 拿辖 说:「你们若由我剜出你们各人的右眼,以此凌辱 以色列 众人,我就与你们立约。」
3Các trưởng lão Gia-be nói cùng người rằng: Xin hãy cho chúng tôi bảy ngày đình chiến, chúng tôi sẽ sai sứ giả đến khắp địa phận Y-sơ-ra-ên; nếu không ai giải cứu chúng tôi, thì chúng tôi sẽ đi ra hàng đầu.
3雅比 的长老对他说:「求你宽容我们七日,等我们打发人往 以色列 的全境去;若没有人救我们,我们就出来归顺你。」
4Vậy, những sứ giả đi đến Ghi-bê-a, thành của Sau-lơ, thuật lại các lời ấy cho dân sự nghe. Cả dân sự bèn cất tiếng lên khóc.
4使者到了 扫罗 住的 基比亚 ,将这话说给百姓听,百姓就都放声而哭。
5Lúc ấy, Sau-lơ ở ruộng trở về, đi sau bò mình; người hỏi rằng: Cớ chi dân sự khóc như vậy? Người ta thuật lại lời các người Gia-be đã nói.
5扫罗 正从田间赶牛回来,问说:「百姓为什么哭呢?」众人将 雅比 人的话告诉他。
6Vừa nghe tin nầy, Sau-lơ được Thần của Đức Chúa Trời cảm động, và cơn giận người nổi phừng phừng.
6扫罗 听见这话,就被 神的灵大大感动,甚是发怒。
7Người bắt một cặp bò, sả ra từng miếng, gởi cho sứ giả đem đến khắp địa phận Y-sơ-ra-ên với lời rao nầy: Phàm ai không ra theo Sau-lơ và Sa-mu-ên, thì các con bò nó tất sẽ bị làm như vậy. Sự kinh khủng của Đức Giê-hô-va giáng trên dân sự, nên hết thảy chúng đều đi ra như chỉ một người.
7他将一对牛切成块子,托付使者传送 以色列 的全境,说:「凡不出来跟随 扫罗 和 撒母耳 的,也必这样切开他的牛。」于是耶和华使百姓惧怕,他们就都出来,如同一人。
8Sau-lơ kiểm điểm chúng tại Bê-xéc; có ba trăm ngàn người Y-sơ-ra-ên và ba mươi ngàn người Giu-đa.
8扫罗 在 比色 数点他们: 以色列 人有三十万, 犹大 人有三万。
9Chúng nói cùng sứ giả đã đến rằng: Hãy nói cùng người Gia-be trong Ga-la-át: Đến mai, khi mặt trời đã nắng nóng, thì anh em sẽ được giải cứu. Những sứ giả đi về thuật lại các lời nầy cho dân Gia-be. Dân nầy lấy làm vui mừng,
9众人对那使者说:「你们要回复 基列·雅比 人说,明日太阳近午的时候,你们必得解救。」使者回去告诉 雅比 人,他们就欢喜了。
10và nói cùng người Am-môn rằng: Ngày mai, chúng ta sẽ đi ra cùng các ngươi, các ngươi sẽ đãi chúng ta theo ý mình lấy làm phải.
10于是 雅比 人对 亚扪 人说:「明日我们出来归顺你们,你们可以随意待我们。」
11Nhưng sáng ngày mai, Sau-lơ chia dân sự ra làm ba đạo, hãm dinh dân Am-môn vừa lúc canh năm, và đánh dân Am-môn cho đến gần đứng bóng. Những người thoát khỏi thì bị tản lạc đến đỗi không có hai người chung nhau.
11第二日, 扫罗 将百姓分为三队,在晨更的时候入了 亚扪 人的营,击杀他们直到太阳近午,剩下的人都逃散,没有二人同在一处的。
12Dân sự nói cùng Sa-mu-ên rằng: Ai đã nói: Sau-lơ há sẽ trị vì trên chúng ta sao? Hãy phó những người đó cho chúng tôi giết đi.
12百姓对 撒母耳 说:「那说『 扫罗 岂能管理我们』的是谁呢?可以将他交出来,我们好杀死他。」
13Nhưng Sau-lơ đáp: Chẳng ai sẽ bị xử tử trong ngày nay; vì ngày nay Đức Giê-hô-va đã làm sự giải cứu trong Y-sơ-ra-ên.
13扫罗 说:「今日耶和华在 以色列 中施行拯救,所以不可杀人。」
14Sa-mu-ên nói cùng dân sự rằng: Chúng ta hãy đi đến Ghinh-ganh đặng lập nước lại.
14撒母耳 对百姓说:「我们要往 吉甲 去,在那里立国。」
15Cả dân sự đều đi đến Ghinh-ganh; tại đó, trước mặt Đức Giê-hô-va, chúng lập Sau-lơ làm vua. Tại đó chúng dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va. Đoạn, Sau-lơ và hết thảy người Y-sơ-ra-ên vui mừng khôn xiết.
15众百姓就到了 吉甲 那里,在耶和华面前立 扫罗 为王,又在耶和华面前献平安祭。 扫罗 和 以色列 众人大大欢喜。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.