I Sam
Chapter 28
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Về lối nầy, dân Phi-li-tin hiệp với các cơ binh làm một đạo đặng giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên. A-kích nói cùng Đa-vít rằng: Ngươi phải biết rằng ngươi và những kẻ theo ngươi sẽ đi ra trận cùng ta.
1那时, 非利士 人聚集军旅,要与 以色列 人打仗。 亚吉 对 大卫 说:「你当知道,你和跟随你的人都要随我出战。」
2Đa-vít đáp cùng A-kích rằng: Vua sẽ thấy điều tôi tớ vua làm. A-kích nói cùng Đa-vít rằng: Thế thì, ta sẽ lập ngươi làm thị vệ ta luôn luôn.
2大卫 对 亚吉 说:「仆人所能做的事,王必知道。」 亚吉 对 大卫 说:「这样,我立你永远作我的护卫长。」
3Vả, Sa-mu-ên đã qua đời; cả Y-sơ-ra-ên để tang cho người, và người ta chôn người tại Ra-ma, thành của người. Sau-lơ đã trừ khỏi xứ những đồng cốt và những thầy tà thuật.
3那时 撒母耳 已经死了, 以色列 众人为他哀哭,葬他在 拉玛 ,就是在他本城里。 扫罗 曾在国内不容有交鬼的和行巫术的人。
4Vậy, dân Phi-li-tin nhóm hiệp, đến đóng trại nơi Su-nem. Còn Sau-lơ cũng hiệp hết thảy Y-sơ-ra-ên, và chúng đóng trại tại Ghinh-bô-a.
4非利士 人聚集,来到 书念 安营; 扫罗 聚集 以色列 众人在 基利波 安营。
5Nhưng khi Sau-lơ thấy trại quân Phi-li-tin, thì sợ và lòng rung động lắm.
5扫罗 看见 非利士 的军旅就惧怕,心中发颤。
6Người cầu vấn Đức Giê-hô-va; song Đức Giê-hô-va không đáp lời, hoặc bằng chiêm bao, hoặc bằng u-rim, hay là bởi các đấng tiên tri.
6扫罗 求问耶和华,耶和华却不借梦,或乌陵,或先知回答他。
7Sau-lơ nói cùng các tôi tớ mình rằng: Hãy kiếm cho ta một người đàn bà biết cầu vong; ta sẽ đi đến người mà cầu vấn. Các tôi tớ thưa rằng: Tại Eân-đô-rơ có một người đàn bà cầu vong,
7扫罗 吩咐臣仆说:「当为我找一个交鬼的妇人,我好去问她。」臣仆说:「在 隐·多珥 有一个交鬼的妇人。」
8Sau-lơ giả dạng mặc những áo khác, đi đem theo hai người, rồi đến nhà người đàn bà nầy lúc ban đêm. Sau-lơ nói: Xin ngươi hãy cầu vong mà bói cho ta, và hãy vời lên kẻ ta sẽ chỉ cho ngươi.
8于是 扫罗 改了装,穿上别的衣服,带着两个人,夜里去见那妇人。 扫罗 说:「求你用交鬼的法术,将我所告诉你的死人,为我招上来。」
9Người đàn bà đáp rằng: Oâng biết rõ điều Sau-lơ đã làm, thể nào người trừ khỏi xứ những đồng-cốt và thầy tà thuật. Vậy, cớ sao ông lại gài bẫy đặng giết tôi?
9妇人对他说:「你知道 扫罗 从国中剪除交鬼的和行巫术的。你为何陷害我的性命,使我死呢?」
10Sau-lơ chỉ Đức Giê-hô-va thề cùng người rằng: Ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống mà thề, sẽ chẳng xảy đến cho ngươi một điều hại chi về việc nầy đâu!
10扫罗 向妇人指着耶和华起誓说:「我指着永生的耶和华起誓,你必不因这事受刑。」
11Bấy giờ, người đàn bà nói: Tôi phải cầu ai trước mặt ông? Sau-lơ đáp: Hãy cầu Sa-mu-ên.
11妇人说:「我为你招谁上来呢?」回答说:「为我招 撒母耳 上来。」
12Khi người đàn bà thấy Sa-mu-ên, bèn la tiếng lớn nói cùng Sau-lơ rằng: Cớ sao ông gạt tôi? Oâng là Sau-lơ!
12妇人看见 撒母耳 ,就大声呼叫,对 扫罗 说:「你是 扫罗 ,为什么欺哄我呢?」
13Vua đáp cùng người rằng: Chớ sợ; nhưng ngươi thấy chi? Người đáp: Tôi thấy một vì thần ở dưới đất lên.
13王对妇人说:「不要惧怕,你看见了什么呢?」妇人对 扫罗 说:「我看见有神从地里上来。」
14Vua hỏi: Mặt mày ra sao? Người đáp: Aáy là một ông già ở dưới lên, mặc một cái áo tơi. Sau-lơ hiểu là Sa-mu-ên, bèn cúi đầu, sấp mình xuống đất và lạy.
14扫罗 说:「他是怎样的形状?」妇人说:「有一个老人上来,身穿长衣。」 扫罗 知道是 撒母耳 ,就屈身,脸伏于地下拜。
15Sa-mu-ên hỏi Sau-lơ rằng: Nhân sao ngươi quấy sự yên tịnh ta mà gọi ta lên? Sau-lơ đáp: Tôi bị hoạn nạn lớn; vì dân Phi-li-tin tranh chiến với tôi, và Đức Chúa Trời đã lìa khỏi tôi. Ngài không trả lời cho tôi, hoặc bởi các đấng tiên tri, hoặc bởi chiêm bao. Vậy, tôi đã vời ông lên, để ông bảo cho tôi biết điều tôi phải làm.
15撒母耳 对 扫罗 说:「你为什么搅扰我,招我上来呢?」 扫罗 回答说:「我甚窘急;因为 非利士 人攻击我, 神也离开我,不再借先知或梦回答我。因此请你上来,好指示我应当怎样行。」
16Sa-mu-ên đáp: Nhân sao ngươi cầu vấn ta, bởi vì Đức Giê-hô-va đã lìa khỏi ngươi và trở nên thù nghịch ngươi?
16撒母耳 说:「耶和华已经离开你,且与你为敌,你何必问我呢?
17Đức Giê-hô-va làm y như Ngài đã phán bởi miệng ta. Đức Giê-hô-va đoạt lấy nước khỏi tay ngươi mà ban cho kẻ lân cận ngươi là Đa-vít.
17耶和华照他借我说的话,已经从你手里夺去国权,赐与别人,就是 大卫 。
18Ngươi không vâng theo lời phán của Đức Giê-hô-va và không làm cho A-ma-léc cảm biết cơn giận phừng của Ngài; vì cớ đó nên ngày nay Đức Giê-hô-va đãi ngươi cách nầy.
18因你没有听从耶和华的命令;他恼怒 亚玛力 人,你没有灭绝他们,所以今日耶和华向你这样行,
19Vả lại, Đức Giê-hô-va sẽ phó Y-sơ-ra-ên và ngươi vào tay dân Phi-li-tin. Ngày mai ngươi và các con trai ngươi sẽ ở một nơi với ta. Đức Giê-hô-va cũng sẽ phó đạo binh Y-sơ-ra-ên vào tay dân Phi-li-tin.
19并且耶和华必将你和 以色列 人交在 非利士 人的手里。明日你和你众子必与我在一处了;耶和华必将 以色列 的军兵交在 非利士 人手里。」
20Sau-lơ liền té nằm dài xuống đất, vì các lời của Sa-mu-ên khiến người sợ hoảng; và lại, người đã kiệt sức, bởi trọn ngày và đêm đó người không có ăn chi.
20扫罗 猛然仆倒,挺身在地,因 撒母耳 的话甚是惧怕;那一昼一夜,没有吃什么,就毫无气力。
21Bấy giờ, người đàn bà đó đến gần Sau-lơ, thấy người bối rối, bèn nói rằng: Nầy con đòi vua đã vâng theo tiếng vua. Tôi đã liều mạng mình đặng vâng theo các lời vua dạy.
21妇人到 扫罗 面前,见他极其惊恐,对他说:「婢女听从你的话,不顾惜自己的性命,遵从你所吩咐的。
22Vậy bây giờ, vua cũng hãy nghe lời của con đòi vua: Tôi xin đặt trước mặt vua một miếng bánh, để vua ăn bổ sức, đặng lên đường.
22现在求你听婢女的话,容我在你面前摆上一点食物,你吃了,可以有气力行路。」
23Sau-lơ từ chối mà rằng: Ta không ăn. Nhưng các đầy tớ người và người đàn bà ép nài quá đến đỗi người phải xuôi theo lời chúng; người bèn chổi dậy khỏi đất và ngồi trên giường.
23扫罗 不肯,说:「我不吃。」但他的仆人和妇人再三劝他,他才听了他们的话,从地上起来,坐在床上。
24Người đàn bà ấy có một con bò con mập, bèn lật đật giết nó; đoạn lấy bột mì nhồi và làm bánh không men,
24妇人急忙将家里的一只肥牛犊宰了,又拿面抟成无酵饼烤了,
25để trước mặt Sau-lơ và các đầy tớ người. Aên xong, chúng trổi dậy và đi nội đêm đó.
25摆在 扫罗 和他仆人面前。他们吃完,当夜就起身走了。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.