I Sam 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Sa-mu-ên lấy một ve nhỏ đựng dầu, đổ trên đầu Sau-lơ, hôn người, mà nói rằng: Nầy Đức Giê-hô-va đã xức dầu cho ngươi đặng ngươi làm vua của cơ nghiệp Ngài.
1Самуел а луат стиклуца ку унтделемн ши а турнат-о пе капул луй Саул. Апой л-а сэрутат ши а зис: „Ну те-а унс Домнул ка сэ фий кэпетения моштенирий Луй?
2Ngày nay, khi đã lìa khỏi ta, ngươi sẽ gặp hai người gần bên mộ Ra-chên, trên bờ cõi xứ Bên-gia-min, tại Xết-sa; họ sẽ nói với ngươi rằng: Những lừa cái mà ngươi đi tìm đã gặp được rồi; này cha ngươi chẳng còn lo đến lừa cái nữa, nhưng lại lo sợ về các ngươi, tự hỏi rằng: Phải lo liệu sao về con trai ta?
2Астэзь, дупэ че мэ вей пэрэси, вей гэси дой оамень ла мормынтул Рахелей, ын хотарул луй Бениамин, ла Целцах. Ей ыць вор зиче: ‘Мэгэрицеле пе каре те-ай дус сэ ле кауць с-ау гэсит, ши ятэ кэ татэл тэу ну се май гындеште ла мэгэрице, чи есте ынгрижорат де вой ши зиче: «Че сэ фак пентру фиул меу?»’
3Từ đó ngươi sẽ đi tới, đến cây dẻ bộp Tha-bô, ngươi sẽ gặp ba người đi lên Bê-tên đặng thờ lạy Đức Chúa Trời, một người chở ba con dê đực, một người đem ba ổ bánh, và người thứ ba đem một bầu da rượu.
3Де аколо вей мерӂе май департе ши вей ажунӂе ла стежарул дин Табор, унде вей фи ынтымпинат де трей оамень суинду-се ла Думнезеу, ын Бетел, ши дукынд унул трей езь, алтул трей турте де пыне, яр алтул ун бурдуф ку вин.
4Chúng sẽ chào ngươi và cho ngươi hai ổ bánh mà ngươi phải nhận lấy nơi tay chúng.
4Ей те вор ынтреба де сэнэтате ши-ць вор да доуэ пынь, пе каре ле вей луа дин мына лор.
5Kế sau, ngươi sẽ đến Ghi-bê-a-Ê-lô-him, là nơi có một cái đồn của dân Phi-li-tin; khi đã vào thành, ngươi sẽ gặp một đoàn tiên tri từ nơi cao xuống, có đàn sắt, trống cơm, ống sáo, và đàn cầm đi trước; họ sẽ nói tiên tri.
5Дупэ ачея, вей ажунӂе ла Гибея Елохим, унде се афлэ гарнизоана филистенилор. Кынд вей интра ын четате, вей ынтылни о чатэ де пророчь коборынду-се де пе ынэлцимя пентру жертфэ, ку лэуте, тимпане, флуере ши кобзе ынаинте, ши пророчинд.
6Thần của Đức Giê-hô-va sẽ cảm động ngươi nói tiên tri cùng chúng, rồi ngươi sẽ hóa ra một người khác.
6Духул Домнулуй ва вени песте тине, вей пророчь ку ей ши вей фи префэкут ынтр-алт ом.
7Khi ngươi thấy các dấu hiệu nầy xảy ra, thì tùy cơ mà làm; Vì Đức Chúa Trời ở cùng ngươi!
7Кынд ци се вор ымплини семнеле ачестя, фэ че вей гэси де фэкут, кэч Думнезеу есте ку тине.
8Đoạn hãy đi xuống trước ta đến Ghinh-ganh, ta sẽ theo ngươi ở đó đặng dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân. Ngươi sẽ đợi bảy ngày cho đến chừng ta tới; bấy giờ ta sẽ dạy ngươi điều phải làm.
8Апой сэ те коборь ынаинтя мя ла Гилгал, ши еу мэ вой коборы ла тине ка сэ адук ардерь-де-тот ши жертфе де мулцумире. Сэ мэ аштепць шапте зиле аколо, пынэ вой ажунӂе еу ла тине ши-ць вой спуне че ай сэ фачь.”
9Sau-lơ vừa xây lưng lìa khỏi Sa-mu-ên, Đức Chúa Trời bèn đổi lòng người ra khác, và các dấu hiệu đã bảo trước điều ứng nghiệm nội ngày ấy.
9Де ындатэ че Саул а ынторс спателе ка сэ се деспартэ де Самуел, Думнезеу й-а дат о алтэ инимэ, ши тоате семнеле ачестя с-ау ымплинит ын ачеяшь зи.
10Khi Sau-lơ đến Ghi-bê-a, có một đoàn tiên tri đến đón người. Thần của Đức Giê-hô-va cảm động người, người nói tiên tri giữa chúng.
10Кынд ау ажунс ла Гибея, ятэ кэ й-а ешит ынаинте о чатэ де пророчь. Духул луй Думнезеу а венит песте ел ши ел а пророчит ын мижлокул лор.
11Khi những kẻ vốn quen biết Sau-lơ trước, thấy người nói tiên tri với các đấng tiên tri, thì hỏi nhau rằng: Con trai của Kích đã xảy ra làm sao? Sau-lơ cũng vào số các tiên tri ư?
11Тоць чей че-л куноскусерэ май ынаинте ау вэзут кэ пророчя ымпреунэ ку пророчий ши ышь зичяу унул алтуя ын попор: „Че с-а ынтымплат ку фиул луй Кис? Оаре ши Саул есте ынтре пророчь?”
12Có người ở Ghi-bê-a đáp rằng: Mà cha họ là ai? Bởi đó có câu ngạn ngữ rằng: Sau-lơ há cũng vào số các tiên tri ư?
12Чинева дин Гибея а рэспунс: „Ши чине есте татэл лор?” Де аколо зикала: „Оаре ши Саул есте ынтре пророчь?”
13Khi Sau-lơ thôi nói tiên tri, thì đi lên nơi cao.
13Кынд а сфыршит де пророчит, с-а дус пе ынэлциме.
14Chú Sau-lơ hỏi người và kẻ tôi tớ rằng: Hai ngươi đi đâu? Sau-lơ thưa rằng: Đi kiếm những lừa cái; và vì không gặp được, chúng tôi có cầu vấn Sa-mu-ên.
14Ункюл луй Саул а зис луй Саул ши слуӂий луй: „Унде в-аць дус?” Саул а рэспунс: „Сэ кэутэм мэгэрицеле, дар, кынд ам вэзут кэ ну ле гэсим, не-ам дус ла Самуел.”
15Chú của Sau-lơ tiếp rằng: Xin cháu hãy tỏ cho chú biết điều Sa-mu-ên đã nói cùng hai ngươi.
15Ункюл луй Саул а зис дин ноу: „Историсеште-мь дар че в-а спус Самуел.”
16Sau-lơ thưa cùng chú mình rằng: Người đã dạy tỏ cho chúng tôi rằng lừa cái đã tìm được rồi. Nhưng Sau-lơ không tỏ gì về điều Sa-mu-ên đã nói về việc nước.
16Ши Саул а рэспунс ункюлуй сэу: „Не-а спус кэ мэгэрицеле с-ау гэсит.” Ши ну й-а спус нимик деспре ымпэрэция деспре каре ворбисе Самуел.
17Sa-mu-ên nhóm hiệp dân sự trước mặt Đức Giê-hô-va tại Mích-ba,
17Самуел а кемат попорул ынаинтя Домнулуй ла Мицпа
18rồi nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán như vầy: Ta đã đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô; ta đã giải cứu các ngươi khỏi tay dân Ê-díp-tô và khỏi tay mọi vua hà hiếp các ngươi.
18ши а зис копиилор луй Исраел: „Аша ворбеште Домнул Думнезеул луй Исраел: ‘Еу ам скос дин Еӂипт пе Исраел ши в-ам избэвит дин мына еӂиптенилор ши дин мына тутурор ымпэрэциилор каре вэ апэсау.
19Ngày nay các ngươi từ chối Đức Chúa Trời của các ngươi, là Đấng đã giải cứu các ngươi khỏi mọi sự hoạn nạn và nguy hiểm; các ngươi đã thưa cùng Ngài rằng: Xin hãy lập một vua quản trị chúng tôi! Vậy bây giờ, hãy ứng hầu trước mặt Đức Giê-hô-va từ chi phái và từ hằng ngàn người.
19Ши астэзь, вой лепэдаць пе Думнезеул востру, каре в-а избэвит дин тоате релеле ши дин тоате суферинцеле воастре, ши-Й зичець: «Пуне ун ымпэрат песте ной!» Ынфэцишаци-вэ акум ынаинтя Домнулуй, дупэ семинцииле воастре ши дупэ мииле воастре.’”
20Sa-mu-ên biểu mọi chi phái Y-sơ-ra-ên đến gần, rồi chi phái Bên-gia-min được chỉ định.
20Самуел а апропият тоате семинцииле луй Исраел ши а ешит ла сорць семинция луй Бениамин.
21Người biểu chi phái Bên-gia-min đến gần từ họ hàng, rồi họ Mát-ri được chỉ định. Đoạn, Sau-lơ, con trai của Kích được chỉ định. Người ta tìm Sau-lơ nhưng không thấy.
21А апропият семинция луй Бениамин пе фамилий ши а ешит ла сорць фамилия луй Матри. Апой а ешит ла сорць Саул, фиул луй Кис. Л-ау кэутат, дар ну л-ау гэсит.
22Chúng bèn hỏi lại Đức Giê-hô-va rằng: Còn có người nào khác sẽ đến đây chăng? Đức Giê-hô-va đáp: Kìa, nó ẩn trong đồ đạc kia.
22Ау ынтребат дин ноу пе Домнул: „А венит оаре омул ачеста аич?” Ши Домнул а зис: „Ятэ кэ есте аскунс ынтре васе.”
23Người ta chạy tìm người tại chỗ đó. Sau-lơ ra mặt giữa dân sự, người cao hơn cả chúng từ vai trở lên.
23Ау алергат ши л-ау скос де аколо, ши ел с-а ынфэцишат ын мижлокул попорулуй. Ый ынтречя пе тоць ын ынэлциме, де ла умэр ын сус.
24Sa-mu-ên nói cùng cả dân sự rằng: Các ngươi có thấy người mà Đức Giê-hô-va đã chọn chăng? Trong cả dân sự không có ai giống như người. Hết thảy đều tung hô mà la lên rằng: Nguyện vua vạn tuế!
24Самуел а зис ынтрегулуй попор: „Ведець пе чел пе каре л-а алес Домнул? Ну есте нимень ын тот попорул каре сэ фие ка ел.” Ши тот попорул а стригат: „Трэяскэ ымпэратул!”
25Sa-mu-ên tuyên giảng luật pháp của nước tại trước mặt dân sự, chép trong một cuốn sách mà người để trước mặt Đức Giê-hô-va. Đoạn, Sa-mu-ên cho cả dân sự ai về nhà nấy.
25Самуел а фэкут куноскут попорулуй дрептул ымпэрэцией ши л-а скрис ынтр-о карте, пе каре а пус-о ынаинтя Домнулуй. Апой а дат друмул ынтрегулуй попор, тримицынд пе фиекаре акасэ.
26Sau-lơ cũng về nhà mình tại Ghi-bê-a, có những người dõng sĩ chịu Đức Chúa Trời cảm động lòng đều đi theo người.
26Ши Саул с-а дус акасэ, ын Гибея, ынсоцит де о парте дин осташь, а кэрор инимэ о мишкасе Думнезеу.
27Song có mấy người phỉ đồ nói rằng: Hắn đó cứu giúp chúng ta được việc chi? Chúng nó khinh dể người, không đem lễ vật gì cho người hết. Nhưng Sau-lơ giả đò không nghe.
27С-ау гэсит ынсэ ши оамень рэй, каре зичяу: „Че не поате ажута ачеста?” Ши л-ау диспрецуит ши ну й-ау адус ничун дар. Дар Саул с-а фэкут кэ ну-й ауде.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.