I Sam
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Dân Phi-li-tin lấy hòm của Đức Chúa Trời, đi từ Ê-bên-Ê-xe tới Aùch-đốt.
1Филистений ау луат кивотул луй Думнезеу ши л-ау дус дин Ебен-Езер ла Асдод.
2Đoạn, chúng lấy hòm của Đức Chúa Trời đi vào đền Đa-gôn, để ở bên Đa-gôn.
2Дупэ че ау пус мына пе кивотул луй Думнезеу, филистений л-ау дус ын каса луй Дагон ши л-ау ашезат лынгэ Дагон.
3Sáng ngày sau, dân Aùch-đốt dậy sớm, thấy Đa-gôn nằm sải mặt úp xuống đất trước mặt hòm của Đức Giê-hô-va. Chúng nó bèn đem Đa-gôn đặt lại tại chỗ nó.
3А доуа зи, асдодений, каре се скуласерэ дис-де-диминяцэ, ау гэсит пе Дагон ынтинс ку фаца ла пэмынт ынаинтя кивотулуй Домнулуй. Ау луат пе Дагон ши л-ау пус ынапой ла локул луй.
4Ngày sau chúng nó trở vào sớm, Đa-gôn lại còn té xuống đất trước hòm của Đức Giê-hô-va, đầu và hai tay đều rơi ra, nằm trên ngạch cửa, chỉ còn cái mình nó mà thôi.
4Ши а доуа зи, скулынду-се дис-де-диминяцэ, ау гэсит пе Дагон ынтинс ку фаца ла пэмынт ынаинтя кивотулуй Домнулуй; капул луй Дагон ши челе доуэ мынь але луй ерау тэяте пе праг ши ну-й рэмэсесе декыт трункюл.
5Bởi cớ ấy, cho đến ngày nay, những thầy cả của Đa-gôn, và phàm người nào vào trong đền nó, đều tránh không đặt chân trên ngạch cửa.
5Де ачея, пынэ ын зиуа де азь, преоций луй Дагон ши тоць чей че интрэ ын каса луй Дагон, ла Асдод, ну калкэ пе праг.
6Nhưng tay Đức Giê-hô-va giáng họa lớn trên dân sự Aùch-đốt, dẫn sự tàn hại đến trong xứ chúng nó, lấy bịnh trĩ lậu hành hại Aùch-đốt và địa phận nó.
6Мына Домнулуй а апэсат асупра челор дин Асдод ши й-а пустиит; й-а ловит ку бубе ла шезут, атыт ын Асдод, кыт ши ын цинутул луй.
7Dân Aùch-đốt thấy mình như vậy, bèn kêu là rằng: Hòm của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên chớ ở nơi chúng ta, vì tay Ngài giáng họa lớn trên chúng ta và trên Đa-gôn, là thần của chúng ta.
7Кынд ау вэзут кэ аша стау лукруриле, оамений дин Асдод ау зис: „Кивотул Думнезеулуй луй Исраел сэ ну рэмынэ ла ной, кэч мына Луй апасэ асупра ноастрэ ши асупра луй Дагон, думнезеул ностру.”
8Chúng sai sứ thỉnh nhóm hết thảy quan trưởng của dân Phi-li-tin, mà hỏi rằng: Chúng ta sẽ làm sao về hòm của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên? Các quan trưởng đáp: Phải đem hòm của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đến Gát. Người ta bèn đem hòm của Đức Chúa Trời của Y-xơ-ra-ên đến đó.
8Ши ау тримис ши ау адунат ла ей пе тоць домниторий филистенилор ши ау зис: „Че сэ фачем ку кивотул Думнезеулуй луй Исраел?” Домниторий ау рэспунс: „Сэ се дукэ ла Гат кивотул Думнезеулуй луй Исраел.” Ши ау адус аколо кивотул Думнезеулуй луй Исраел.
9Người ta vừa đem hòm đi, thì tay Đức Giê-hô-va bèn phạt thành ấy, khiến cho nó bị sự kinh khiếp rất lớn. Ngài hành hại dân thành đó, từ đứa nhỏ cho đến người lớn; chúng đều bị bịnh trĩ lậu phát ra.
9Дар, дупэ че а фост дус аколо, мына Домнулуй а апэсат асупра четэций ши а фост о маре гроазэ; а ловит пе оамений четэций де ла мик пынэ ла маре ши ау авут о спузялэ де бубе ла шезут.
10Bấy giờ, chúng nó sai gởi hòm của Đức Chúa Trời đến Eùc-rôn. Khi hòm đến, dân Eùc-rôn kêu la rằng: Người ta khiêng hòm của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đến cùng ta đặng giết chúng ta và dân sự chúng ta!
10Атунч ау тримис кивотул луй Думнезеу ла Екрон. Кынд а интрат кивотул луй Думнезеу ын Екрон, екрониций ау стригат: „Ау адус ла ной кивотул Думнезеулуй луй Исраел ка сэ не омоаре, пе ной ши попорул ностру.”
11Chúng nó sai thỉnh nhóm hết thảy quan trưởng của dân Phi-li-tin, mà nói rằng: Hãy khiêng hòm của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đi, để nó trở về nơi cũ, và chớ làm cho chúng ta và dân sự chúng ta phải chết. Vì trong mọi thành đều có sự kinh khiếp hầu chết; tay Đức Giê-hô-va giáng họa tại đó cách dữ tợn.
11Ши ау тримис ши ау стрынс пе тоць домниторий филистенилор ши ау зис: „Тримитець ынапой кивотул Думнезеулуй луй Исраел; сэ се ынтоаркэ ла локул луй, ка сэ ну не омоаре, пе ной ши попорул ностру.” Кэч ын тоатэ четатя ера о гроазэ де моарте, ши мына луй Думнезеу апэса ку путере.
12Những kẻ nào không chết thì bị bịnh trĩ lậu; và tiếng kêu la của thành lên đến tận trời.
12Оамений каре ну муряу ерау ловиць ку бубе ла шезут, ши ципетеле четэций се ынэлцау пынэ ла чер.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.