I Sam
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Đức Giê-hô-va đã sai ta xức dầu cho ngươi, lập làm vua dân Y-sơ-ra-ên của Ngài. Vậy bây giờ, hãy nghe lời phán của Đức Giê-hô-va.
1撒母耳 對 掃羅 說:「耶和華差遣我膏你為王,治理他的百姓 以色列 ;所以你當聽從耶和華的話。
2Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Ta nhớ lại điều A-ma-léc làm cho Y-sơ-ra-ên, ngăn cản đường lúc nó ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
2萬軍之耶和華如此說:『 以色列 人出 埃及 的時候,在路上 亞瑪力 人怎樣待他們,怎樣抵擋他們,我都沒忘。
3Vậy, hãy đi đánh dân A-ma-léc và diệt hết mọi vật thuộc về chúng nó. Ngươi sẽ không thương xót chúng nó, phải giết người nam và nữ, con trẻ và con bú, bò và chiên, lạc đà và lừa.
3現在你要去擊打 亞瑪力 人,滅盡他們所有的,不可憐惜他們,將男女、孩童、吃奶的,並牛、羊、駱駝,和驢盡行殺死。』」
4Vậy, Sau-lơ nhóm hiệp dân sự và điểm soát họ tại Tê-la-im: có hai trăm ngàn lính bộ, và mười ngàn người Giu-đa.
4於是 掃羅 招聚百姓在 提拉因 ,數點他們,共有步兵二十萬,另有 猶大 人一萬。
5Sau-lơ đi tới thành A-ma-léc và đặt binh phục trong trũng.
5掃羅 到了 亞瑪力 的 京 城,在谷中設下埋伏。
6Người có nói với dân Kê-nít rằng: Các ngươi hãy rút đi, hãy phân rẽ khỏi dân A-ma-léc, kẻo ta diệt các ngươi luôn với chúng nó chăng. Vì khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, các ngươi có làm ơn cho hết thảy dân ấy. Vậy, dân Kê-nít phân rẽ khỏi dân A-ma-léc.
6掃羅 對 基尼 人說:「你們離開 亞瑪力 人下去吧,恐怕我將你們和 亞瑪力 人一同殺滅;因為 以色列 人出 埃及 的時候,你們曾恩待他們。」於是 基尼 人離開 亞瑪力 人去了。
7Sau-lơ đánh A-ma-léc từ Ha-vi-la cho đến Su-rơ, đối ngang xứ Ê-díp-tô.
7掃羅 擊打 亞瑪力 人,從 哈腓拉 直到 埃及 前的 書珥 ,
8Người bắt sống A-ga, vua của dân A-ma-léc, rồi lấy gươm diệt hết thảy dân sự.
8生擒了 亞瑪力 王 亞甲 ,用刀殺盡 亞瑪力 的眾民。
9Nhưng Sau-lơ và dân chúng dong thứ A-ga, chẳng giết những con tốt hơn hết trong bầy bò và chiên, các thú về lứa đẻ thứ nhì, chiên con, và mọi vật tốt nhất. Chúng chẳng muốn diệt những vật đó, chỉ diệt hết những vật chi xấu và không giá trị.
9掃羅 和百姓卻憐惜 亞甲 ,也愛惜上好的牛、羊、牛犢、羊羔,並一切美物,不肯滅絕。凡下賤瘦弱的,盡都殺了。
10Bấy giờ có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên như vầy:
10耶和華的話臨到 撒母耳 說:
11Ta hối hận vì đã lập Sau-lơ làm vua; bởi người đã xây bỏ ta, không làm theo lời ta. Sa-mu-ên buồn rầu, kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va trọn đêm.
11「我立 掃羅 為王,我後悔了;因為他轉去不跟從我,不遵守我的命令。」 撒母耳 便甚憂愁,終夜哀求耶和華。
12Sáng ngày sau, người đi rước Sau-lơ. Có kẻ đến nói cùng Sa-mu-ên rằng: Sau-lơ đã đến Cạt-mên, dựng cho mình một cái bia tại đó; đoạn, đổi đường đi xuống Ghinh-ganh.
12撒母耳 清早起來,迎接 掃羅 。有人告訴 撒母耳 說:「 掃羅 到了 迦密 ,在那裏立了紀念碑,又轉身下到 吉甲 。」
13Sa-mu-ên đi đến cùng Sau-lơ; Sau-lơ nói cùng người rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho ông! Tôi đã làm theo lịnh của Đức Giê-hô-va.
13撒母耳 到了 掃羅 那裏, 掃羅 對他說:「願耶和華賜福與你,耶和華的命令我已遵守了。」
14Sa-mu-ên hỏi người rằng: Vậy thì tiếng chiên kêu vang đến tai ta, cùng tiếng bò rống ta nghe kia, là làm sao?
14撒母耳 說:「我耳中聽見有羊叫、牛鳴,是從哪裏來的呢?」
15Sau-lơ đáp rằng: Dân sự có dẫn chúng nó từ nơi người A-ma-léc đến; vì dân sự đã tha những con tốt nhất về chiên và bò, đặng dâng nó làm của lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông; vật còn lại, chúng tôi đã diệt hết đi.
15掃羅 說:「這是百姓從 亞瑪力 人那裏帶來的;因為他們愛惜上好的牛羊,要獻與耶和華-你的上帝;其餘的,我們都滅盡了。」
16Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Thôi! Ta sẽ tỏ cho ngươi điều Đức Giê-hô-va đã phán cho ta đêm nay. Sau-lơ đáp: Xin nói.
16撒母耳 對 掃羅 說:「你住口吧!等我將耶和華昨夜向我所說的話告訴你。」 掃羅 說:「請講。」
17Sa-mu-ên nói rằng: Lúc ngươi còn nhỏ tại mắt ngươi, ngươi há chẳng trở nên đầu trưởng của các chi phái Y-sơ-ra-ên sao? và Đức Giê-hô-va há chẳng xức dầu cho ngươi làm vua của Y-sơ-ra-ên ư?
17撒母耳 對 掃羅 說:「從前你雖然以自己為小,豈不是被立為 以色列 支派的元首嗎?耶和華膏你作 以色列 的王。
18Vả, Đức Giê-hô-va đã sai ngươi đi mà rằng: Hãy đi diệt hết những kẻ phạm tội kia, là dân A-ma-léc, và giao chiến cùng chúng nó cho đến chừng ngươi đã diệt chúng nó.
18耶和華差遣你,吩咐你說,你去擊打那些犯罪的 亞瑪力 人,將他們滅絕淨盡。
19Sao ngươi không vâng theo lời phán của Đức Giê-hô-va? Cớ sao ngươi xông vào của cướp, làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va?
19你為何沒有聽從耶和華的命令,急忙擄掠財物,行耶和華眼中看為惡的事呢?」
20Sau-lơ đáp cùng Sa-mu-ên rằng: Tôi thật có nghe theo lời phán của Đức Giê-hô-va. Tôi đã đi làm xong việc mà Đức Giê-hô-va sai tôi đi làm; tôi có đem A-ga, vua dân A-ma-léc về, và diệt hết dân A-ma-léc.
20掃羅 對 撒母耳 說:「我實在聽從了耶和華的命令,行了耶和華所差遣我行的路,擒了 亞瑪力 王 亞甲 來,滅盡了 亞瑪力 人。
21Nhưng dân sự có chọn trong của cướp, chiên và bò, là vật tốt nhất về của đáng tận diệt, đặng dâng cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông tại Ghinh-ganh.
21百姓卻在所當滅的物中,取了最好的牛羊,要在 吉甲 獻與耶和華-你的上帝。」
22Sa-mu-ên nói: Đức Giê-hô-va há đẹp lòng của lễ thiêu và của lễ thù ân bằng sự vâng theo lời phán của Ngài ư? Vả, sự vâng lời tốt hơn của tế lễ; sự nghe theo tốt hơn mỡ chiên đực;
22撒母耳 說: 耶和華喜悅燔祭和 平安 祭, 豈如喜悅人聽從他的話呢? 聽命勝於獻祭; 順從勝於公羊的脂油。
23sự bội nghịch cũng đáng tội bằng sự tà thuật; sự cố chấp giống như tội trọng cúng lạy hình tượng. Bởi ngươi đã từ bỏ lời của Đức Giê-hô-va, nên Ngài cũng từ bỏ ngươi không cho ngươi làm vua.
23悖逆的罪與行邪術的罪相等; 頑梗的罪與拜虛神和偶像的罪相同。 你既厭棄耶和華的命令, 耶和華也厭棄你作王。
24Sau-lơ đáp cùng Sa-mu-ên rằng: Tôi có phạm tội. Tôi đã can phạm mạng lịnh Đức Giê-hô-va, và lời của ông. Tôi sợ dân sự, nên nghe theo tiếng của họ.
24掃羅 對 撒母耳 說:「我有罪了,我因懼怕百姓,聽從他們的話,就違背了耶和華的命令和你的言語。
25Bây giờ, xin ông hãy tha tội tôi, trở lại cùng tôi, thì tôi sẽ sấp mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va.
25現在求你赦免我的罪,同我回去,我好敬拜耶和華。」
26Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Ta không trở lại cùng ngươi đâu; vì ngươi đã từ bỏ lời của Đức Giê-hô-va, nên Đức Giê-hô-va từ bỏ ngươi, để ngươi chẳng còn làm vua của Y-sơ-ra-ên nữa.
26撒母耳 對 掃羅 說:「我不同你回去;因為你厭棄耶和華的命令,耶和華也厭棄你作 以色列 的王。」
27Khi Sa-mu-ên xây lưng đặng đi, Sau-lơ nắm vạt áo tơi người, thì áo bèn rách.
27撒母耳 轉身要走, 掃羅 就扯住他外袍的衣襟,衣襟就撕斷了。
28Sa-mu-ên nói cùng người: Aáy ngày nay Đức Giê-hô-va xé nước Y-sơ-ra-ên khỏi ngươi là như vậy, đặng ban cho kẻ lân cận ngươi, xứng đáng hơn ngươi.
28撒母耳 對他說:「如此,今日耶和華使 以色列 國與你斷絕,將這國賜與比你更好的人。
29Vả lại, Đấng phù hộ Y-sơ-ra-ên chẳng nói dối, và không ăn năn; vì Đấng ấy chẳng phải loài người mà ăn năn!
29以色列 的大能者必不致說謊,也不致後悔;因為他迥非世人,決不後悔。」
30Sau-lơ đáp rằng: Tôi có tội; song xin hãy tôn trọng tôi trước mặt các trưởng lão của dân sự tôi, và trước mặt Y-sơ-ra-ên; xin ông trở lại cùng tôi, thì tôi sẽ thờ lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông.
30掃羅 說:「我有罪了,雖然如此,求你在我百姓的長老和 以色列 人面前抬舉我,同我回去,我好敬拜耶和華-你的上帝。」
31Vậy, Sa-mu-ên trở lại theo Sau-lơ; và Sau-lơ sấp thờ lạy Đức Giê-hô-va.
31於是 撒母耳 轉身跟隨 掃羅 回去, 掃羅 就敬拜耶和華。
32Đoạn, Sa-mu-ên nói: Hãy dẫn A-ga, vua A-ma-léc đến ta. A-ga đi đến người, bộ vui mừng, vì tưởng rằng: Quả hẳn, điều cay đắng của sự chết đã qua rồi.
32撒母耳 說:「要把 亞瑪力 王 亞甲 帶到我這裏來。」 亞甲 就歡歡喜喜地來到他面前,心裏說,死亡的苦難必定過去了。
33Nhưng Sa-mu-ên nói cùng người rằng: Hễ gươm ngươi đã làm người đàn bà không có con thế nào, thì mẹ ngươi cũng sẽ không có con thể ấy. Sa-mu-ên bèn giết A-ga trước mặt Đức Giê-hô-va tại Ghinh-ganh.
33撒母耳 說:「你既用刀使婦人喪子,這樣,你母親在婦人中也必喪子。」於是, 撒母耳 在 吉甲 耶和華面前將 亞甲 殺死。
34Đoạn, Sa-mu-ên đi về Ra-ma; còn Sau-lơ trở về nhà mình tại Ghi-bê-a của Sau-lơ.
34撒母耳 回了 拉瑪 。 掃羅 上他所住的 基比亞 ,回自己的家去了。
35Sa-mu-ên chẳng còn thấy Sau-lơ nữa cho đến ngày mình thác; vì người buồn bực về việc Sau-lơ; còn Đức Giê-hô-va ăn năn đã lập Sau-lơ làm vua của Y-sơ-ra-ên.
35撒母耳 直到死的日子,再沒有見 掃羅 ;但 撒母耳 為 掃羅 悲傷,是因耶和華後悔立他為 以色列 的王。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.