I Sam 19
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Sau-lơ bàn tính cùng Giô-na-than, con trai mình, và các tôi tớ, để giết Đa-vít; nhưng Giô-na-than, con trai của Sau-lơ, rất thương yêu Đa-vít,
1掃羅 對他兒子 約拿單 和眾臣僕說,要殺 大衛 ; 掃羅 的兒子 約拿單 卻甚喜愛 大衛 。
2cho người hay, và nói rằng: Sau-lơ, cha tôi, tìm giết anh. Vậy, sáng ngày mai, hãy cẩn thận, ở nơi khuất kín, và ẩn mình đi.
2約拿單 告訴 大衛 說:「我父 掃羅 想要殺你,所以明日早晨你要小心,到一個僻靜地方藏身。
3Tôi sẽ đi ra đứng gần bên cha tôi nơi ruộng mà anh sẽ ẩn, và nói về anh cùng cha tôi, thử xem người nói thế nào, rồi sẽ cho anh biết.
3我就出到你所藏的田裏,站在我父親旁邊與他談論。我看他情形怎樣,我必告訴你。」
4Vậy, Giô-na-than nói binh Đa-vít cùng Sau-lơ, cha mình, mà rằng: Xin vua chớ phạm tội cùng Đa-vít, tôi tớ vua, vì người không có phạm tội cùng vua, mà lại có giúp công việc lớn lao cho vua nữa.
4約拿單 向他父親 掃羅 替 大衛 說好話,說:「王不可得罪王的僕人 大衛 ;因為他未曾得罪你,他所行的都與你大有益處。
5Người đã liều mạng mình mà giết người Phi-li-tin kia, nên Đức Giê-hô-va vì cớ người có làm sự giải cứu lớn cho cả Y-sơ-ra-ên. Vua có thấy và mừng rỡ điều đó; nhân sao lại toan phạm tội cùng huyết vô tội, mà giết Đa-vít vô lý?
5他拚命殺那 非利士 人,耶和華為 以色列 眾人大行拯救;那時你看見,甚是歡喜,現在為何無故要殺 大衛 ,流無辜人的血,自己取罪呢?」
6Sau-lơ lắng tai nghe lời Giô-na-than nói, bèn thề rằng: Ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống mà thề, Đa-vít sẽ chẳng chết!
6掃羅 聽了 約拿單 的話,就指着永生的耶和華起誓說:「我必不殺他。」
7Bấy giờ, Giô-na-than gọi Đa-vít, thuật các lời ấy cho người, đoạn dẫn Đa-vít đến gần Sau-lơ, và Đa-vít hầu việc Sau-lơ như trước.
7約拿單 叫 大衛 來,把這一切事告訴他,帶他去見 掃羅 。他就仍然侍立在 掃羅 面前。
8Sự tranh chiến cứ liên tiếp luôn luôn, Đa-vít đi ra đánh dân Phi-li-tin, làm cho chúng nó bị thua chạy trốn.
8此後又有爭戰的事。 大衛 出去與 非利士 人打仗,大大殺敗他們,他們就在他面前逃跑。
9Nhưng ác thần bởi Đức Giê-hô-va khiến nhập vào Sau-lơ lúc người ngồi trong điện, cầm cây giáo nơi tay; còn Đa-vít gảy đàn.
9從耶和華那裏來的惡魔又降在 掃羅 身上( 掃羅 手裏拿槍坐在屋裏), 大衛 就用手彈琴。
10Sau-lơ muốn lấy giáo đâm Đa-vít dính vào vách, nhưng Đa-vít tránh khỏi, giáo của Sau-lơ găm trong vách. Đa-vít trốn và được thoát khỏi buổi tối đó.
10掃羅 用槍想要刺透 大衛 ,釘在牆上,他卻躲開, 掃羅 的槍刺入牆內。當夜 大衛 逃走,躲避了。
11Sau-lơ sai người đi đến nhà Đa-vít đặng canh giữ người, để sáng ngày giết người đi. Song Mi-canh, vợ Đa-vít, cho người hay và nói rằng: Nếu đêm nay chàng không trốn khỏi, thì sáng mai chàng sẽ bị giết.
11掃羅 打發人到 大衛 的房屋那裏窺探他,要等到天亮殺他。 大衛 的妻 米甲 對他說:「你今夜若不逃命,明日你要被殺。」
12Mi-canh thòng Đa-vít xuống nơi cửa sổ; người trốn và thoát khỏi.
12於是 米甲 將 大衛 從窗戶裏縋下去, 大衛 就逃走,躲避了。
13Kế ấy, Mi-canh lấy tượng thê-ra-phim mà để lên giường, dùng tấm nệm bằng lông dê bọc đầu nó, rồi bao phủ cái mình nó bằng một cái áo tơi.
13米甲 把家中的神像放在床上,頭枕在山羊毛裝的枕頭上,用被遮蓋。
14Khi Sau-lơ sai người đến bắt Đa-vít, thì nàng nói rằng: Chàng đau.
14掃羅 打發人去捉拿 大衛 , 米甲 說:「他病了。」
15Sau-lơ lại sai người đến thăm Đa-vít, mà truyền chúng rằng: Hãy đem hắn ở trên giường đến cùng ta, hầu cho ta giết hắn đi.
15掃羅 又打發人去看 大衛 ,說:「當連床將他抬來,我好殺他。」
16Vậy, những kẻ sai đi đến đó, thấy tượng thê-ra-phim ở trên giường, có một tấm nệm bằng lông dê ở nơi đầu nó.
16使者進去,看見床上有神像,頭枕在山羊毛裝的枕頭上。
17Sau-lơ nói với Mi-canh rằng: Sao ngươi gạt ta như vậy, làm cho kẻ thù nghịch ta trốn khỏi đi? Mi-canh thưa cùng Sau-lơ rằng: Người có bảo tôi: Hãy để cho ta đi, bằng không, ta sẽ giết mầy.
17掃羅 對 米甲 說:「你為甚麼這樣欺哄我,放我仇敵逃走呢?」 米甲 回答說:「他對我說:『你放我走,不然我要殺你。』」
18Vậy, Đa-vít trốn và thoát khỏi, đi đến nhà Sa-mu-ên tại Ra-ma, rồi thuật cho người mọi điều Sau-lơ đã làm cho mình. Đoạn, người và Sa-mu-ên đi, ở tại Na-giốt.
18大衛 逃避,來到 拉瑪 見 撒母耳 ,將 掃羅 向他所行的事述說了一遍。他和 撒母耳 就往 拿約 去居住。
19Có người thuật lại điều đó cho Sau-lơ, mà rằng: Kìa, Đa-vít ở tại Na-giốt trong Ra-ma.
19有人告訴 掃羅 ,說 大衛 在 拉瑪 的 拿約 。
20Sau-lơ sai người đi bắt Đa-vít; nhưng khi chúng thấy một đám tiên tri đang nói tiên tri, và Sa-mu-ên đứng đầu những người ấy, thì Thần của Đức Chúa Trời cảm động họ, họ cũng khởi nói tiên tri.
20掃羅 打發人去捉拿 大衛 。去的人見有一班先知都受感說話, 撒母耳 站在其中監管他們;打發去的人也受上帝的靈感動說話。
21Người ta cho Sau-lơ hay, người bèn sai những người khác; họ cũng nói tiên tri như các kẻ khác. Sau-lơ lại sai người đi lần thứ ba, đến phiên họ cũng nói tiên tri.
21有人將這事告訴 掃羅 ,他又打發人去,他們也受感說話。 掃羅 第三次打發人去,他們也受感說話。
22Bấy giờ, Sau-lơ thân hành đến Ra-ma; tới nơi giếng nước lớn của Sê-cu, người hỏi rằng: Sa-mu-ên và Đa-vít ở đâu? Người ta thưa rằng: Hai người ở Na-giốt trong Ra-ma.
22然後 掃羅 自己往 拉瑪 去,到了 西沽 的大井,問人說:「 撒母耳 和 大衛 在哪裏呢?」有人說:「在 拉瑪 的 拿約 。」
23Vậy, người đi đến Na-giốt trong Ra-ma; Thần của Đức Chúa Trời cảm động đến phiên người, người cứ đi dọc đường nói tiên tri cho đến khi tới Na-giốt trong Ra-ma.
23他就往 拉瑪 的 拿約 去。上帝的靈也感動他,一面走一面說話,直到 拉瑪 的 拿約 。
24Người cũng lột áo mình, nói tiên tri trước mặt Sa-mu-ên, rồi ở trần như vậy nằm dưới đất trọn ngày và đêm đó. Bởi cớ ấy, có câu tục ngữ rằng: Sau-lơ há cũng vào hàng các tiên tri sao?
24他就脫了衣服,在 撒母耳 面前受感說話,一晝一夜露體躺臥。因此有句俗語說:「 掃羅 也列在先知中嗎?」
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.