I Cô 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Về việc góp tiền cho thánh đồ, thì anh em cũng hãy theo như tôi đã định liệu cho các Hội thánh xứ Ga-la-ti.
1Про милостиню ж для сьвятих, як я розпорядив у церквах Галатийських, так і ви робіть.
2Cứ ngày đầu tuần lễ, mỗi một người trong anh em khá tùy sức mình chắt lót được bao nhiêu thì để dành tại nhà mình, hầu cho khỏi đợi khi tôi đến rồi mới góp.
2Первого дня в тижнї нехай кожен з вас у себе складає, скарбуючи, як йому ведеть ся, щоб не тодї, як прийду, складку робити.
3Khi tôi đến, tôi sẽ sai những kẻ mà anh em đã chọn cầm thơ tôi đi, đặng đem tiền bố thí của anh em đến thành Giê-ru-sa-lem.
3Як же прийду, то которих ви ухвалите, тих пішлю з листами віднести дар ваш у Єрусалим.
4Ví bằng việc đáng chính mình tôi phải đi, thì những kẻ ấy sẽ đi với tôi.
4Коли ж буде достойно, щоб і менї йти, зо мною пійдуть.
5Vậy, tôi sẽ đến cùng anh em sau khi ghé qua xứ Ma-xê-đoan, vì tôi phải ghé qua xứ Ma-xê-đoan.
5Прийду ж до вас, як Македонию перейду (Македонию бо проходжу).
6Có lẽ tôi trú lại nơi anh em, hoặc cũng ở trọn mùa đông tại đó nữa, để anh em đưa tôi đến nơi tôi muốn đi.
6У вас же може загаюсь, або й зазимую, щоб ви провели мене, куди я пійду.
7Lần nầy tôi chẳng muốn chỉ gặp anh em trong khi ghé qua mà thôi; nếu Chúa cho phép, thì tôi rất mong ở cùng anh em ít lâu.
7Не хочу бо вас тепер переходом бачити; маю ж надїю, якийсь час пробути в вас, коли Господь дозволить.
8Nhưng tôi sẽ ở lại thành Ê-phê-sô cho đến lễ Ngũ tuần,
8Пробуду ж у Єфесї до пятидесятницї.
9vì tại đó có một cái cửa lớn mở toang ra cho công việc tôi, lại có nhiều kẻ đối địch.
9Двері бо великі й широкі відчинились менї, і багато (в мене) противників.
10Nếu Ti-mô-thê đến thăm anh em, hãy giữ cho người khỏi sợ sệt gì trong anh em: vì người cũng làm việc cho Chúa như chính mình tôi vậy.
10Як же прийде Тимотей, гледїть, щоб без страху був у вас; дїло бо Господнє робить, яко ж і я.
11Nên chớ có ai khinh người, hãy đưa người đi về bình an, hầu cho người đến cùng tôi, vì tôi đương đợi người đồng đến với anh em.
11То нехай нїхто ним не гордує, а випроводїть його з упокоєм, щоб прийшов до мене; жду бо його з браттєм.
12Còn như anh em chúng ta là A-bô-lô tôi thường cố khuyên người đi với anh em đây mà đến cùng các anh em, nhưng hiện nay người chắc chưa khứng đi; người sẽ đi trong khi có dịp tiện.
12Що ж до Аполоса брата, то вельми просив я його, щоб прийшов до вас з браттєм; та зовсїм не було волї в него, щоб прийти тепер, прийде ж, як мати ме догідний час.
13Anh em hãy tỉnh thức, hãy vững vàng trong đức tin, hãy dốc chí trượng phu và mạnh mẽ.
13Пильнуйте, стійте в вірі, мужайтесь і утверджуйтесь.
14Mọi điều anh em làm, hãy lấy lòng yêu thương mà làm.
14Все вам нехай в любові дїєть ся.
15Hỡi anh em, còn một lời dặn nữa: anh em biết rằng nhà Sê-pha-na là trái đầu mùa của xứ A-chai, và biết rằng nhà ấy hết lòng hầu việc các thánh đồ.
15Благаю ж вас, браттє (ви знаєте семю Стефанову, що вона первоплід Ахайський, і що на служеннє сьвятим оддали себе),
16Vậy, hãy kính phục những người thể ấy, và kính phục cả mọi người cùng làm việc, cùng khó nhọc với chúng ta.
16щоб і ви корились таким і кожному, хто помагає нам і працює.
17Sê-pha-na, Phốt-tu-na và A-chai-cơ đến đây, tôi lấy làm vui mừng lắm; các người ấy đã bù lại sự anh em thiếu thốn,
17Зрадїв же я приходом Стефановим і Фортунатовим і Ахаїковим; бо недостачу вашу вони сповнили.
18vì các người ấy đã làm cho yên lặng tâm thần của tôi và của anh em. Hãy biết quí trọng những người dường ấy.
18Заспокоїли бо мій дух й ваш; пізнавайте ж оце таких.
19Các Hội thánh ở xứ A-si chào thăm anh em. A-qui-la và Bê-rít-sin gởi lời chào anh em trong Chúa, Hội thánh hiệp trong nhà hai người ấy cũng vậy.
19Витають вас церкви Азийські. Витають вас у Господї много Аквила і Прискила з домашньою їх церквою.
20Hết thảy anh em đây chào thăm các anh em. Hãy lấy cái hôn thánh mà chào nhau.
20Витають вас усї брати. Витайте один одного цїлуваннєм сьвятим.
21Tôi là Phao-lô, chính tay tôi viết chào thăm anh em.
21Витаннє моєю рукою Павловою.
22Bằng có ai không kính mến Chúa, thì phải bị a-na-them! Ma-ra-na-tha.
22Коли хто не любить Господа Ісуса Христа, нехай буде проклят, маран ата!
23Nguyền xin ơn của Đức Chúa Jêsus Christ ở với anh em!
23Благодать Господа Ісуса Христа з вами.
24Lòng yêu thương của tôi ở với hết thảy anh em trong Đức Chúa Jêsus Christ.
24Любов моя з усїма вами у Христї Ісусї. Амінь.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.