I Cô 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vả, hỡi anh em, tôi chẳng muốn cho anh em không biết tổ phụ chúng ta đều đã ở dưới đám mây, đi ngang qua biển,
1Не хочу ж, браттє, щоб ви не знали, що отцї наші всї під хмарою були, і всї через море переходили;
2chịu Môi-se làm phép báp tem trong đám mây và dưới biển,
2і всї в Мойсея хрестили ся в хмарі і в морі;
3ăn một thứ ăn thiêng liêng;
3і всї ту саму їжу духовну їли;
4và uống một thứ uống thiêng liêng; vì họ uống nơi một hòn đá thiêng liêng theo mình, và đá ấy tức là Đấng Christ.
4і всї той самий напиток духовний пили; бо пили з духовної скелї, що йшла за ними, скеля ж була Христос.
5Song phần nhiều trong vòng họ không đẹp lòng Đức Chúa Trời, nên đã ngã chết nơi đồng vắng.
5Та многих з них не вподобав Бог, бо поражені були в пустинї.
6Mọi điều đó đã xảy ra để làm gương cho chúng ta, hầu cho chúng ta chớ buông mình theo tình dục xấu, như chính tổ phụ chúng ta đã buông mình.
6Се ж стало ся нам прикладом, щоб не бажали лихого, яко ж і вони бажали.
7Cũng đừng thờ hình tượng nữa, như mấy người trong họ, theo lời chép rằng: Dân sự ngồi mà ăn uống, rồi đứng dậy mà chơi giỡn.
7Анї ідолослужителями не робіть ся, яко ж деякі з них, яко ж писано: Посїдали люде їсти й пити і встали грати.
8Chúng ta chớ dâm dục như mấy người trong họ đã dâm dục, mà trong một ngày có hai vạn ba ngàn người bị bỏ mạng.
8Анї робім перелюбу, як деякі з них робили, та й полягло їх за один день двайцять три тисячі.
9Cũng chớ thử thách Chúa như mấy người trong họ đã thử thách mà bị loài rắn hủy diệt.
9Анї спокушуймо Христа, яко ж деякі з тих спокушували, та й погинули від гадюк.
10Lại cũng chớ lằm bằm như nấy người trong họ đã lằm bằm mà bị chết bởi kẻ hủy diệt.
10Анї нарекаймо, яко ж деякі з них нарекали, та й погинули від губителя.
11Những sự ấy có nghĩa hình bóng, và họ đã lưu truyền để khuyên bảo chúng ta là kẻ ở gần cuối cùng các đời.
11Усе ж се прикладами стало ся їм, прописано ж на науку нашу, на котрих конець віку прийшов.
12Vậy thì, ai tưởng mình đứng, hãy giữ kẻo ngã.
12Тим же, хто думає стояти, нехай гледить, щоб не впав.
13Những sự cám dỗ đến cho anh em, chẳng có sự nào quá sức loài người. Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài chẳng hề cho anh em bị cám dỗ quá sức mình đâu; nhưng trong sự cám dỗ, Ngài cũng mở đàng cho ra khỏi, để anh em có thể chịu được.
13Не яка спокуса настигла на вас, тільки чоловіча; вірен же Бог, котрий не допустить, щоб ви були спокушені більш, нїж що здолїєте (знести); а зробить із спокусою й вихід, щоб ви здолїли знести.
14Hỡi kẻ yêu dấu của tôi, vậy nên hãy tránh khỏi sự thờ lạy hình tượng.
14Тим, любі мої, втїкайте від ідолського служення.
15Tôi nói với anh em cũng như nói với kẻ thông minh; chính anh em hãy suy xét điều tôi nói.
15Яко мудрим глаголю; судїть, що я глаголю:
16Cái chén phước lành mà chúng ta chúc phước, há chẳng phải là thông với huyết của Đấng Christ sao? Cái bánh mà chúng ta bẻ, há chẳng phải là thông với thân thể của Đấng Christ sao?
16Чаша благословення, котру благословляємо, хиба не єсть общеннє крови Христової? хлїб, що переломлюємо, хиба не єсть общеннє тїла Христового?
17Vì chỉ có một cái bánh, chúng ta dầu nhiều, cũng chỉ một thân thể; bởi chưng chúng ta đều có phần chung trong một cái bánh.
17Бо один хлїб, одно тїло ми многі; всї бо від одного хлїба причащаємось.
18Hãy xem dân Y-sơ-ra-ên theo phần xác: những kẻ ăn thịt con sinh tế, há không thông đồng với bàn thờ sao?
18Погляньте на Ізраїля по тїлу; хиба ті, що їдять посьвяти, не спільники жертівнї?
19Nói vậy có ý chi? Của cúng thần tượng có giá trị gì và thần tượng có ra gì chẳng?
19що ж я кажу? що ідол що-небудь єсть? або посьвят ідолський що-небудь єсть?
20Chắc là không; nhưng đồ người ngoại đạo cúng tế là cúng tế các quỉ, chớ không phải cúng tế Đức Chúa Trời. Vậy, tôi không muốn anh em thông đồng với các quỉ.
20Нї, а що посьвячують погане, бісам посьвячують, а не Богові. Не хочу ж, щоб ви були спільниками бісів.
21Anh em chẳng có thể uống chén của Chúa và cũng uống chén của các quỉ; chẳng có thể dự tiệc của Chúa, lại dự tiệc của các quỉ.
21Не можете чашу Господню пити і чашу бісовську, не можете трапезї Господнїй причащати ся і трапезї бісовській.
22Hay là chúng ta muốn trêu lòng Chúa ghen chăng? Chúng ta há mạnh hơn Ngài sao?
22Чи нам же роздражати Господа? хиба ми дужчі Його?
23Mọi sự đều có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều có ích; mọi sự đều có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều làm gương tốt.
23Все менї можна, та не все на користь; все менї можна, та не все збудовує.
24Chớ ai tìm lợi riêng cho mình, nhưng ai nấy hãy tìm cho kẻ khác.
24Нїхто свого нехай не шукає, а кожен (того) що другого.
25Phàm vật gì bán ở hàng thịt, hãy ăn, đừng vì cớ lương tâm mà hỏi chi về việc đó;
25Все, що на торгу продаєть ся, їжте, нїчого не сумнячись задля совісти.
26bởi chưng đất và mọi vật chứa trong đất đều thuộc về Chúa.
26Бо Господня земля і повня її.
27Nếu có người chẳng tin mời anh em, và anh em muốn đi, thì không cứ họ dọn ra đồ gì, hãy ăn đi hết thảy, đừng vì cớ lương tâm mà hỏi chi hết.
27Коли ж хто з невірних запрошує вас і схочете пійти, то все поставлене перед вами їжте, нїчого не сумнячись задля совісти.
28Song nếu có ai nói với anh em rằng: Cái nầy đã dâng làm của cúng, thì chớ ăn, vì cớ người đã bảo trước mình, lại vì cớ lương tâm:
28Коли ж хто вам скаже: Се ідолський посьвят, тодї не їжте задля того, хто вам сказав, і задля совісти; бо Господня земля і повня її.
29tôi chẳng nói về lương tâm anh em, nhưng về lương tâm người đó. Vả, vì cớ nào sự tự do tôi phải bị lương tâm kẻ khác đoán xét?
29Про совість же я кажу, не про свою, а про другого; чого бо вільність моя судити маєть ся від совісти другого?
30Nếu tôi tạ ơn rồi ăn, cớ nào vì một bữa ăn đã cảm ơn mà lại bị chê bai?
30Коли ж я благодаттю причащаю ся, на що менї хулу приймати (за те), за що дякую?
31Vậy, anh em hoặc ăn, hoặc uống, hay là làm sự chi khác, hãy vì sự vinh hiển Đức Chúa Trời mà làm.
31Оце ж, чи то їсте, чи пєте, чи що инше робите, все на славу Божу робіть.
32Đừng làm gương xấu cho người Giu-đa, người Gờ-réc, hay là Hội thánh của Đức Chúa Trời;
32Не будьте спотиканнєм нї Жидам, нї Грекам, нї церкві Божій,
33hãy như tôi gắng sức đẹp lòng mọi người trong mọi việc, chẳng tìm ích lợi riêng cho mình, nhưng cho phần nhiều người, để họ được cứu.
33яко ж і я у всьому всїм годжу, не своєї шукаючи користи, а користи многих, щоб спасли ся.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.