I Cô 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Vả, hỡi anh em, tôi chẳng muốn cho anh em không biết tổ phụ chúng ta đều đã ở dưới đám mây, đi ngang qua biển,
1Ⲛ̇ϯⲟⲩⲉϣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧ⳿ⲉⲙⲓ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲉⲛⲓⲟϯ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲁⲩⲭⲏ ϧⲁ ϯϭⲏⲡⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲓⲛⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ..
2chịu Môi-se làm phép báp tem trong đám mây và dưới biển,
2ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϭⲓⲱⲙⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ϧⲉⲛ ϯϭⲏⲡⲓ ⲛⲉⲙ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ..
3ăn một thứ ăn thiêng liêng;
3ⲟⲩⲟϩ ⲧⲁⲓ⳿ϧⲣⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⳿ⲙⲡⲛ̅ⲁ̅ⲧⲓⲕⲟⲛ ⲁⲩⲟⲩⲟⲙⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ..
4và uống một thứ uống thiêng liêng; vì họ uống nơi một hòn đá thiêng liêng theo mình, và đá ấy tức là Đấng Christ.
4ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲓⲥⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⳿ⲙⲡⲛ̅ⲁ̅ⲧⲓⲕⲟⲛ ⲁⲩⲥⲟϥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲁⲩⲥⲱ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡⲛ̅ⲁ̅ⲧⲓⲕⲏ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲣⲁ ⲉⲥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ϯⲡⲉⲧⲣⲁ ⲇⲉ ⲛⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲉ..
5Song phần nhiều trong vòng họ không đẹp lòng Đức Chúa Trời, nên đã ngã chết nơi đồng vắng.
5ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲙⲡⲉ ⲫϯ ϯⲙⲁϯ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲁⲩⲫⲱϣ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ..
6Mọi điều đó đã xảy ra để làm gương cho chúng ta, hầu cho chúng ta chớ buông mình theo tình dục xấu, như chính tổ phụ chúng ta đã buông mình.
6ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛⲧⲩⲡⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙϣⲱⲡⲓ ⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁ ⲛⲏ ⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲛ..
7Cũng đừng thờ hình tượng nữa, như mấy người trong họ, theo lời chép rằng: Dân sự ngồi mà ăn uống, rồi đứng dậy mà chơi giỡn.
7ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϣⲁⲙϣⲉ ⳿ⲓⲇⲱⲗⲟⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏ ⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲥⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲥⲱⲃⲓ..
8Chúng ta chớ dâm dục như mấy người trong họ đã dâm dục, mà trong một ngày có hai vạn ba ngàn người bị bỏ mạng.
8ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉⲛⲉⲣⲡⲟⲣⲛⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲁⲩⲉⲣⲡⲟⲣⲛⲉⲩⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲉⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲕ̅ⲅ̅ ⳿ⲛϣⲟ..
9Cũng chớ thử thách Chúa như mấy người trong họ đã thử thách mà bị loài rắn hủy diệt.
9ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉⲛⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ̅ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲁⲩⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓϩⲟϥ..
10Lại cũng chớ lằm bằm như nấy người trong họ đã lằm bằm mà bị chết bởi kẻ hủy diệt.
10ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉⲛⲉⲣ ⲣⲉⲣ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲁⲩ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲉϥⲧⲁⲕⲟ..
11Những sự ấy có nghĩa hình bóng, và họ đã lưu truyền để khuyên bảo chúng ta là kẻ ở gần cuối cùng các đời.
11ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲩⲡⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲏ ⲁⲩ⳿ⲥϧⲏⲧⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲁⲛ ⲉⲩ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲁ ⲛⲏ ⲉⲧⲁ ⳿ⲡϫⲱⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲛⲉϩ ⲉⲣⲕⲁⲧⲁⲛⲧⲁⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ..
12Vậy thì, ai tưởng mình đứng, hãy giữ kẻo ngã.
12ϩⲱⲥⲧⲉ ⲫⲏⲉⲑⲙⲉⲩ⳿ⲓ ϫⲉ ⳿ϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲙⲁⲣⲉϥⲛⲁⲩ ⲙⲏⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲉⲓ..
13Những sự cám dỗ đến cho anh em, chẳng có sự nào quá sức loài người. Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài chẳng hề cho anh em bị cám dỗ quá sức mình đâu; nhưng trong sự cám dỗ, Ngài cũng mở đàng cho ra khỏi, để anh em có thể chịu được.
13⳿ⲙⲡⲉ ⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ ⲧⲁϩⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ϥⲉⲛϩⲟⲧ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯ ⲫⲏ ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲛⲁⲭⲁ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁⲛ ⲉⲑⲣⲟⲩⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲉϥ⳿ⲉϯⲧⲟⲧϥ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛϥⲁⲓ ϣⲁⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ..
14Hỡi kẻ yêu dấu của tôi, vậy nên hãy tránh khỏi sự thờ lạy hình tượng.
14ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲛⲁⲙⲉⲛⲣⲁϯ ⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ϯⲙⲉⲧⲣⲉϥϣⲁⲙϣⲉ ⳿ⲓⲇⲱⲗⲟⲛ..
15Tôi nói với anh em cũng như nói với kẻ thông minh; chính anh em hãy suy xét điều tôi nói.
15ⲁⲓϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲥⲁⲃⲉⲩ ⲙⲁϩⲁⲡ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲫⲏ⳿ⲉϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ..
16Cái chén phước lành mà chúng ta chúc phước, há chẳng phải là thông với huyết của Đấng Christ sao? Cái bánh mà chúng ta bẻ, há chẳng phải là thông với thân thể của Đấng Christ sao?
16ⲡⲓⲁⲫⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲉⲩⲗⲟⲅⲓⲁ ⲫⲏⲉⲧⲉⲛ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲙⲏ ϯⲙⲉⲧ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲁⲛ ⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲉⲧⲉⲛⲫⲱϣ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲙⲏ ϯⲙⲉⲧ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲁⲛ ⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ..
17Vì chỉ có một cái bánh, chúng ta dầu nhiều, cũng chỉ một thân thể; bởi chưng chúng ta đều có phần chung trong một cái bánh.
17ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲙⲁ ϧⲁ ⲛⲓⲙⲏϣ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲧⲉⲛϭⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ..
18Hãy xem dân Y-sơ-ra-ên theo phần xác: những kẻ ăn thịt con sinh tế, há không thông đồng với bàn thờ sao?
18⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲁⲣⲝ ⲙⲏ ⲛⲏ ⲁⲛ ⲉⲑⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲛⲓϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ⳿ⲛⲉⲣϣⲱⲟⲩϣⲓ..
19Nói vậy có ý chi? Của cúng thần tượng có giá trị gì và thần tượng có ra gì chẳng?
19ⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉⲧϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ϣⲱⲧ ⳿ⲛ⳿ⲓⲇⲱⲗⲟⲛ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲓⲉ ϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲓⲇⲱⲗⲟⲛ..
20Chắc là không; nhưng đồ người ngoại đạo cúng tế là cúng tế các quỉ, chớ không phải cúng tế Đức Chúa Trời. Vậy, tôi không muốn anh em thông đồng với các quỉ.
20ⲁⲗⲗⲁ ϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲟⲩϣⲱⲧ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲁⲩϣⲱⲧ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲓⲇⲱⲗⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲫϯ ⲁⲛ ⳿ⲛϯⲟⲩⲉϣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ..
21Anh em chẳng có thể uống chén của Chúa và cũng uống chén của các quỉ; chẳng có thể dự tiệc của Chúa, lại dự tiệc của các quỉ.
21⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲥⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲁⲫⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲁⲫⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯ⳿ⲧⲣⲁⲡⲉⲍⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲛⲉⲙ ϯ⳿ⲧⲣⲁⲡⲉⲍⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ..
22Hay là chúng ta muốn trêu lòng Chúa ghen chăng? Chúng ta há mạnh hơn Ngài sao?
22ϣⲁⲛ ⲁⲛⲛⲁϯⲭⲟϩ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲙⲏ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϩⲁⲛϫⲱⲣⲓ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉⲣⲟϥ..
23Mọi sự đều có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều có ích; mọi sự đều có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều làm gương tốt.
23⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲉⲣ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲉⲣⲛⲟϥⲣⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲛ ⲉⲝⲉⲥⲧⲓⲛ ⳿ⲉⲉⲣ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲥⲉⲕⲱⲧ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲛ..
24Chớ ai tìm lợi riêng cho mình, nhưng ai nấy hãy tìm cho kẻ khác.
24⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲉⲧⲉⲫⲱϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲥⲁ ⲫⲁ ⲡⲉϥ⳿ϣⲫⲏⲣ..
25Phàm vật gì bán ở hàng thịt, hãy ăn, đừng vì cớ lương tâm mà hỏi chi về việc đó;
25ⲉⲛⲭⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲟⲩϯ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁⲕⲉⲗⲗⲟⲥ ⲟⲩ⳿ⲟⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϧⲟⲧϧⲉⲧ ⲁⲛ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲉⲑⲃⲉ ϯⲥⲩⲛⲏⲇⲏⲥⲓⲥ..
26bởi chưng đất và mọi vật chứa trong đất đều thuộc về Chúa.
26ⲫⲁ Ⲡ⳪ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥⲙⲟϩ..
27Nếu có người chẳng tin mời anh em, và anh em muốn đi, thì không cứ họ dọn ra đồ gì, hãy ăn đi hết thảy, đừng vì cớ lương tâm mà hỏi chi hết.
27ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲑⲛⲁϩϯ ⲑⲱϩⲉⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲉⲛⲭⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲭⲁⲩ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩ⳿ⲟⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϧⲟⲧϧⲉⲧ ⲁⲛ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲉⲑⲃⲉ ϯⲥⲩⲛⲏⲇⲏⲥⲓⲥ..
28Song nếu có ai nói với anh em rằng: Cái nầy đã dâng làm của cúng, thì chớ ăn, vì cớ người đã bảo trước mình, lại vì cớ lương tâm:
28⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩⲁⲓ ϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩϣⲱⲧ ⳿ⲛ⳿ⲓⲇⲱⲗⲟⲛ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲟⲩⲱⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲙⲱⲧⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ϯⲥⲩⲛⲏⲇⲏⲥⲓⲥ..
29tôi chẳng nói về lương tâm anh em, nhưng về lương tâm người đó. Vả, vì cớ nào sự tự do tôi phải bị lương tâm kẻ khác đoán xét?
29ϯϫⲱ ⲇⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩⲥⲩⲛⲏⲇⲏⲥⲓⲥ ⳿ⲛⲑⲱⲕ ⲁⲛ ⲧⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲑⲁ ⲡⲉⲕ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲧⲁⲙⲉⲧⲣⲉⲙϩⲉ ⲥⲉⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲕⲉⲥⲩⲛⲏⲇⲏⲥⲓⲥ..
30Nếu tôi tạ ơn rồi ăn, cớ nào vì một bữa ăn đã cảm ơn mà lại bị chê bai?
30ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯϭⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲥⲉϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲫⲏ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉϯϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ..
31Vậy, anh em hoặc ăn, hoặc uống, hay là làm sự chi khác, hãy vì sự vinh hiển Đức Chúa Trời mà làm.
31⳿ⲓⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲓⲧⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱ ⳿ⲓⲧⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲕⲉϩⲱⲃ ⲁⲣⲓ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡϯⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ..
32Đừng làm gương xấu cho người Giu-đa, người Gờ-réc, hay là Hội thánh của Đức Chúa Trời;
32ⲟⲩⲟϩ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧ⳿ϭⲣⲟⲡ ⳿ⲛⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ ⲛⲉⲙ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ..
33hãy như tôi gắng sức đẹp lòng mọi người trong mọi việc, chẳng tìm ích lợi riêng cho mình, nhưng cho phần nhiều người, để họ được cứu.
33ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏϯ ϩⲱ ⲉⲧⲉ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϯⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛϯⲕⲱϯ ⲁⲛ ⳿ⲛⲥⲁ ⲧⲁⲛⲟϥⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⲑⲁ ⲛⲓⲙⲏϣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲟϩⲉⲙ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.