I Cô
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Coptic New Testament
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Luận đến các điều hỏi trong thơ anh em, tôi tưởng rằng đờn ông không đụng đến đờn bà là hay hơn.
1ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲥϧⲏⲧⲟⲩ ⲛⲏⲓ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙϭⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ..
2Song, cho được tránh khỏi mọi sự dâm dục, thì mỗi người đờn ông phải có vợ, mỗi người đờn bà phải có chồng.
2ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓⲡⲟⲣⲛⲓⲁ ⲇⲉ ⲙⲁⲣⲉ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲭⲁ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁⲣⲉ ϯⲟⲩ⳿ⲓ ϯⲟⲩ⳿ⲓ ⲭⲁ ⲡⲉⲥϩⲁⲓ ⲛⲁⲥ..
3Chồng phải làm hết bổn phận đối với vợ, và vợ đối với chồng cũng vậy.
3ⲡⲓϩⲁⲓ ⲙⲁⲣⲉϥϯ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲙⲁⲣⲉⲥϯ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲉⲥϩⲁⲓ..
4Vợ không có quyền tự chủ về thân mình, bèn là chồng; chồng cũng vậy, không có quyền tự chủ về thân mình bèn là vợ.
4ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉⲥ ⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲥⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲓϩⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲡⲓⲕⲉϩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉϥ ⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲗⲗⲁ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲧⲉ..
5Đừng từ chối nhau, trừ ra khi hai bên ưng thuận tạm thời, để chuyên việc cầu nguyện; rồi trở lại hiệp cùng nhau, kẻo quỉ Sa-tan thừa khi anh em không thìn mình mà cám dỗ chăng.
5⳿ⲙⲡⲉⲣϥⲉϫ ⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⲁⲣⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϯⲙⲁϯ ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲟⲩⲥⲏⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲥⲣⲱϥⲧ ⳿ⲉϯ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⲉⲩⲙⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲧⲁⲧⲑⲱⲧ⳿ⲛϩⲏⲧ..
6Aáy đó là sự tôi thuận cho phép, chớ chẳng phải sự tôi truyền biểu.
6ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩⲥⲩⲛ⳿ⲅⲛⲱⲙⲏ ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲁⲛ..
7Tôi muốn mọi người đều được giống như tôi; song mỗi người đã được ban riêng cho mình bởi Đức Chúa Trời, người nầy thể nầy, kẻ kia thể khác.
7ϯⲟⲩⲱϣ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲏϯ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲛⲟⲧⲉϥ ⲟⲩ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲙⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲕⲉⲣⲏϯ..
8Vậy, tôi nói với những kẻ chưa cưới gả, và kẻ góa bụa rằng ở được như tôi thì hơn.
8ϯϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲏ ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲟⲩϭⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲭⲏⲣⲁ ϫⲉ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⲁⲩϣⲁⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲏϯ..
9Song nếu họ chẳng thìn mình được, thì hãy cưới gả; vì thà cưới gả còn hơn để cho lửa tình un đốt.
9ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲥⲉⲛⲁ⳿ϣⲉⲣⲉⲅⲕⲣⲁⲧⲉⲩⲉⲥⲑⲉ ⲁⲛ ⲙⲁⲣⲟⲩϭⲓ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉϭⲓ ⲉϩⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲥⲉϭⲓ ⳿ⲭⲣⲱⲙ..
10Về những kẻ đã cưới gả rồi, thì tôi, nhưng chẳng phải tôi, bèn là Chúa, truyền rằng vợ không nên lìa bỏ chồng,
10ⲛⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲩϭⲓ ϯϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ Ⲡ⳪ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲥ⳿ϣⲧⲉⲙⲫⲱⲣϫ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉⲥϩⲁⲓ..
11(ví bằng đã phân rẽ nhau, thì nên ở vậy đừng lấy chồng khác; hay là phải lại hòa thuận với chồng mình), còn chồng cũng không nên để vợ.
11ⲕⲁⲛ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲥϣⲁⲛⲫⲱⲣϫ ⲙⲁⲣⲉⲥⲟϩⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲉϣⲉⲛ ϭⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲙⲁⲣⲉⲥϩⲱⲧⲡ ⳿ⲉⲡⲉⲥϩⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓϩⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲭⲁ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ..
12Đến như những kẻ khác, chẳng phải Chúa, song là chính tôi bảo họ rằng: Nếu người anh em nào có vợ ngoại đạo bằng lòng ở đời với mình, thì không nên để bỏ.
12⳿ⲡⲥⲉⲡⲓ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ Ⲡ⳪ ⲁⲛ ϫⲉ ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲥⲟⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲁⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲑⲁⲓ ⲉⲥϯ ⲙⲁϯ ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉϥⲭⲁⲥ ⳿ⲛⲥⲱϥ..
13Lại nếu một người đờn bà có chồng ngoại đạo bằng lòng ở đời với mình, thì vợ cũng không nên lìa chồng.
13ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲁⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲓ ⳿ⲛⲁⲑⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲉϥϯⲙⲁϯ ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲉⲙⲁⲥ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉⲥⲭⲁ ⲡⲓϩⲁⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲥ..
14Bởi vì, chồng không tin Chúa, nhân vợ mình được nên thánh, vợ không tin Chúa, nhân chồng mình tin Chúa được nên thánh; bằng chẳng vậy, con cái anh em nên chẳng sạch, song nay đều là thánh.
14ⲁϥⲧⲟⲩⲃⲟ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓϩⲁⲓ ⳿ⲛⲁⲑⲛⲁϩϯ ϧⲉⲛ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲁⲑⲛⲁϩϯ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϩⲁⲣⲁ ⲛⲉⲧⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⲥⲉϭⲁϧⲉⲙ ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲥⲉⲟⲩⲁⲃ..
15Nếu kẻ không tin Chúa muốn phân rẽ, thì cho phân rẽ: trong cơn đó, người anh em hay là người chị em chẳng phải cầm buộc gì. Đức Chúa Trời đã gọi anh em ăn ở trong sự bình an.
15ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉ ⲡⲓⲁⲑⲛⲁϩϯ ⲛⲁⲫⲱⲣϫ ⲙⲁⲣⲉϥⲫⲱⲣϫ ⳿ⲛ⳿ϥⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⲁⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲥⲟⲛ ⲓⲉ ϯⲥⲱⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲫϯ ⲇⲉ ⲁϥⲑⲁϩⲉⲙ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ.
16Hỡi kẻ làm vợ kia, biết đâu ngươi sẽ cứu được chồng mình? Hỡi kẻ làm chồng kia, biết đâu ngươi sẽ cứu được vợ mình?
16ⲁⲣⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⲅⲁⲣ ⲑⲱⲛ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ϫⲉ ⲁⲣⲏⲟⲩ ⲧⲉⲣⲁ⳿ϣⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲙⲡⲉϩⲁⲓ ⲓⲉ ⲁⲕⲥⲱⲟⲩⲛ ⲑⲱⲛ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ϫⲉ ⲁⲣⲏⲟⲩ ⳿ⲭⲛⲁ⳿ϣⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ..
17Rốt lại, ai nấy phải ăn ở theo ơn Chúa đã ban cho mình, và theo như Đức Chúa Trời đã gọi. Aáy đó là điều tôi dạy trong hết thảy các Hội thánh.
17⳿ⲓⲙⲏϯ ⳿ⲉⲡⲓⲣⲏϯ ⲉⲧⲁ Ⲡ⳪ ⲑⲁϣϥ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁ ⲫϯ ⲑⲁϩⲉⲙ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲙⲁⲣⲉϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⳿ⲉϯⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ..
18Có người nào đã chịu phép cắt bì rồi được gọi chăng? nên cứ giữ cắt bì vậy. Có người nào chưa chịu phép cắt bì mà được gọi chăng? thì chớ chịu phép cắt bì.
18ⲁⲩⲑⲁϩⲉⲙ ⲟⲩⲁⲓ ⲉϥⲥⲟⲩⲃⲏⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉϥⲥⲉⲕ ϯⲙⲉⲧⲁⲧⲥⲉⲃⲓ ⲛⲁϥ ⲁⲩⲑⲁϩⲉⲙ ⲟⲩⲁⲓ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲁⲧⲥⲉⲃⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉϥⲥⲟⲩⲃⲏⲧϥ..
19Chịu cắt bì chẳng hề gì, không chịu cắt bì cũng chẳng hề gì; sự quan hệ là giữ các điều răn của Đức Chúa Trời.
19⳿ⲡⲥⲉⲃⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ϩⲗⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ϯⲙⲉⲧⲁⲧⲥⲉⲃⲓ ⳿ϩⲗⲓ ⲧⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲓⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲛⲓⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ..
20Ai nấy khi được gọi ở đấng bậc nào, thì phải cứ ở theo đấng bậc ấy.
20ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲑⲱϩⲉⲙ ⲉⲧⲁⲩⲑⲁϩⲙⲉϥ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲙⲁⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ..
21Ngươi đương làm tôi mọi mà được gọi chăng? Chớ lấy làm lo; song nếu ngươi có thể được tự do, thì hãy nhân dịp đó là hơn.
21ⲁⲩⲑⲁϩⲙⲉⲕ ⲉⲕⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉⲥⲉⲣⲙⲉⲗⲓ ⲛ ⲛⲁⲕ ⲁⲗⲗⲁ ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉⲉⲣⲣⲉⲙϩⲉ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⲁⲣⲓⲟⲩ⳿ⲓ..
22Vì kẻ tôi mọi được Chúa gọi, ấy là kẻ Chúa đã buông tha; cũng một lẽ ấy, ai đương tự do mà được gọi, thì làm tôi mọi của Đấng Christ.
22ⲡⲓⲃⲱⲕ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲁⲩⲑⲁϩⲙⲉϥ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲁⲡⲉⲗⲉⲩⲑⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲡⲓⲣⲉⲙϩⲉ ⲉⲧⲁⲩⲑⲁϩⲙⲉϥ ⲟⲩⲃⲱⲕ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲉ..
23Anh em đã được chuộc bằng giá cao, chớ trở nên tôi mọi của người ta làm chi.
23ⲁⲩϣⲉⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲁ ⲟⲩⲧⲓⲙⲏ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲃⲱⲕ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ..
24Hỡi anh em, ai nấy khi được gọi ở đấng bậc nào, thì phải cứ ở theo đấng bậc ấy trước mặt Đức Chúa Trời.
24ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲫⲏ ⲉⲧⲁⲩⲑⲁϩⲙⲉϥ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲙⲁⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲫϯ..
25Về những kẻ đồng thân, tôi chẳng có lời Chúa truyền; song nhờ ơn thương xót của Chúa, tôi được làm người đáng tin, nên tôi ban lời khuyên bảo.
25ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓⲡⲁⲣⲑⲉⲛⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛϯ ⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⲟⲩ⳿ⲅⲛⲱⲙⲏ ⲇⲉ ⲡⲉϯϯ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϩⲱⲥ ⳿ⲉⲁⲩⲛⲁⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⲉⲑⲣⲓϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲧⲟⲥ..
26Vậy tôi tưởng vì cớ tai vạ hầu đến, một người nam cứ ở vậy là nên.
26ϯⲙⲉⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲛⲁⲛⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲱⲡⲓ ⲉⲑⲃⲉ ϯⲁⲛⲁⲅⲕⲏ ⲉⲧϣⲟⲡ ϫⲉ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲉⲑⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ..
27Có phải ngươi đã bị vấn vương với vợ chăng? Chớ tìm cách mà lìa mình ra. Có phải ngươi chưa bị vấn vương với vợ chăng? Đừng kiếm vợ.
27⳿ⲕⲥⲟⲛϩ ⳿ⲉ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲃⲟⲗⲕ ⳿ⲕⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ..
28Nhưng nếu ngươi lấy vợ, thì chẳng phạm tội gì; và nếu người nữ đồng trinh lấy chồng, thì cũng chẳng phạm tội gì. Song những người cưới gả sẽ có sự khó khăn về xác thịt, và tôi muốn cho anh em khỏi sự đó.
28ⲕⲁⲛ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲕϣⲁⲛϭⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲥϣⲁⲛϭⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲡⲁⲣⲑⲉⲛⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲉⲥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲉⲩ⳿ⲉϭⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩϩⲟϫϩⲉϫ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲥⲁⲣⲝ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ. ⳿.
29Hỡi anh em, vậy thì tôi bảo nầy: thì giờ ngắn ngủi. Từ nay về sau, kẻ có vợ hãy nên như kẻ không có;
29⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯϯ⳿ⲁⲥⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲱⲣϥ ⲡⲉ ⲧⲟⲗⲟⲓⲡⲟⲛ ϩⲓⲛⲁ ⲛⲏ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲟⲩ ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲥⲉⲉⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛ ⲛⲏ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲱⲟⲩ..
30kẻ đương khóc, nên như kẻ không khóc; kẻ đương vui, nên như kẻ chẳng vui; kẻ đương mua, nên như kẻ chẳng được của gì;
30ⲛⲏ ⲉⲧⲣⲓⲙⲓ ϩⲱⲥ ⳿ⲛⲥⲉⲣⲓⲙⲓ ⲁⲛ ⲛⲏ ⲉⲧⲣⲁϣⲓ ϩⲱⲥ ⳿ⲛⲥⲉⲣⲁϣⲓ ⲁⲛ ⲛⲏ ⲉⲧϣⲱⲡ ϩⲱⲥ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⲁⲛ..
31và kẻ dùng của thế gian, nên như kẻ chẳng dùng vậy; vì hình trạng thế gian nầy qua đi.
31ⲛⲏ ⲉⲧⲉⲣ⳿ⲭⲣⲁⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϩⲱⲥ ⳿ⲛⲥⲉⲉⲣⲕⲁⲧⲁ⳿ⲭⲣⲁⲥⲑⲉ ⲁⲛ ⳿ϥⲛⲁⲥⲓⲛⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲥⲭⲏⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ..
32Vả, tôi muốn anh em được thong thả chẳng phải lo lắng gì. Ai không cưới vợ thì chăm lo việc Chúa, tìm phương cho Chúa đẹp lòng.
32ϯⲟⲩⲉϣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲣⲱⲟⲩϣ ⲫⲏ ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲉϥϭⲓ ⲁϥϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϧⲁ ⲛⲁ Ⲡ⳪ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⳿ϥⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲙⲠ⳪..
33Song ai cưới vợ rồi thì chăm lo việc đời nầy, tìm cách cho vợ mình thỏa dạ.
33ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⲁϥϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϧⲁ ⲛⲁ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⳿ϥⲛⲁⲣⲁⲛⲁⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ..
34Người nữ có chồng và đồng trinh cũng khác nhau như vậy: ai không chồng thì chăm lo việc Chúa, đặng cho thân thể và tinh thần đều được thánh; nhưng ai có chồng thì chăm lo các việc đời nầy, tìm cách cho đẹp lòng chồng mình.
34ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲫⲏϣ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲉⲧⲁⲥϭⲓ ⲛⲉⲙ ϯⲡⲁⲣⲑⲉⲛⲟⲥ ⲑⲏ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲥϭⲓ ⲁⲥϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϧⲁ ⲛⲁ Ⲡ⳪ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲥⲟⲩⲁⲃ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲥⲥⲱⲙⲁ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲥⲡⲛ̅ⲁ̅ ⲑⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲥϭⲓ ⲁⲥϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϧⲁ ⲛⲁ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⳿ⲥⲛⲁⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉⲥϩⲁⲓ..
35Tôi nói điều đó vì sự ích lợi cho anh em, chớ chẳng phải để gài bẫy, song để dắt anh em theo lẽ phải, hầu cho không phân tâm mà hầu việc Chúa.
35ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲉⲧⲉⲣⲛⲟϥⲣⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲭⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ϫⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲥⲭⲏⲙⲁ ϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲥⲟⲩⲃⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲙⲧⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲠ⳪ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧ ⲁⲧϭⲓ⳿ϩⲣⲁϥ..
36Nếu có ai tưởng chẳng nên cho con gái đồng trinh mình lỡ thì, và phải gả đi, thì người đó có thể tùy ý mình mà làm, không phạm tội gì; trong cơn đó, người con gái nên lấy chồng.
36ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲉⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϭⲓϣⲓⲡⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥⲡⲁⲣⲑⲉⲛⲟⲥ ⲉϣⲱⲡ ⲁϥϣⲁⲛⲉⲣⲁⲕⲙⲏ ⳿ⲛϩⲟⲩⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲡⲉⲧⲉ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲱⲡⲓ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲁϥ ⲙⲁⲣⲉϥⲁⲓϥ ⳿ⲛ⳿ϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲁⲛ ⲙⲁⲣⲟⲩϭ ⲓ..
37Song có ai được tự chủ về việc mình làm, không bị sự gì bắt buộc, mà trong lòng đã quyết định cách vững vàng giữ con gái mình đồng trinh, thì nấy làm phải lẽ mà cứ theo như mình đã quyết chí.
37ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ⲉϥⲧⲁϫⲣⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲁⲛⲁⲅⲕⲏ ⲧⲟⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲁϥ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲁϥϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ⳿ⲉⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲧⲉϥⲡⲁⲣⲑⲉⲛⲟⲥ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⳿ϥⲛⲁⲁⲓⲥ..
38Thế thì kẻ gả con gái mình làm phải lẽ; song kẻ không gả, còn làm phải lẽ hơn nữa.
38ϩⲱⲥⲧⲉ ⲫⲏⲉⲧϯ ⳿ⲛⲧⲉϥⲡⲁⲣⲑⲉⲛⲟⲥ ⲉⲩⲅⲁⲙⲟⲥ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⳿ϥⲣⲁ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥϯ ⳿ⲛⲑⲱϥ ⲁⲛ ⲟⲩϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲡⲉⲧⲉ⳿ϥⲛⲁⲁⲓϥ..
39Chồng còn sống bao lâu, thì vợ phải buộc chặt với chồng bấy lâu; nếu chồng chết, vợ được tự do, muốn lấy ai tùy ý, miễn là theo ý Chúa.
39ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲉⲥ ⲥⲱⲛϩ ⳿ⲉⲡⲉⲥϩⲁⲓ ⳿ⲉⲫⲟⲥⲟⲛ ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲛ ⲉϥⲟⲛϧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲥϩⲁⲓ ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁϥϣⲁⲛⲉⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲥϩⲁⲓ ⲟⲩⲣⲉⲙϩⲏ ⲧⲉ ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉϩⲛⲁⲥ ⲙⲟⲛⲟⲛ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪..
40Nhưng, theo ý tôi, nếu cứ ở vậy, thì có phước hơn. Vả, tôi tưởng tôi cũng có Thánh Linh của Đức Chúa Trời.
40ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲁⲥϣⲁⲛⲟϩⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲕⲁⲧⲁ ⲧⲁ⳿ⲅⲛⲱⲙⲏ ϯⲙⲉⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ϩⲱ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲡⲛ̅ⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.