I Cô 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vả, hỡi anh em, tôi chẳng muốn cho anh em không biết tổ phụ chúng ta đều đã ở dưới đám mây, đi ngang qua biển,
1พี่น้องทั้งหลาย ข้าพเจ้าอยากให้พวกคุณรู้ว่า บรรพบุรุษของเราทุกคนอยู่ใต้เมฆ และทุกคนผ่านทะเลไป
2chịu Môi-se làm phép báp tem trong đám mây và dưới biển,
2ทุกคนรับบัพติศมาเข้าในโมเสสในเมฆและในทะเล
3ăn một thứ ăn thiêng liêng;
3ทุกคนกินอาหารทางจิตวิญญาณอย่างเดียวกัน
4và uống một thứ uống thiêng liêng; vì họ uống nơi một hòn đá thiêng liêng theo mình, và đá ấy tức là Đấng Christ.
4และทุกคนดื่มเครื่องดื่มทางจิตวิญญาณอย่างเดียวกัน เพราะพวกเขาดื่มจากศิลาทางจิตวิญญาณซึ่งติดตามพวกเขา และศิลานั้นคือพระคริสต์
5Song phần nhiều trong vòng họ không đẹp lòng Đức Chúa Trời, nên đã ngã chết nơi đồng vắng.
5ถึงอย่างนั้น พระเจ้าไม่ทรงพอใจคนส่วนใหญ่ในพวกเขา พวกเขาจึงล้มตายกระจัดกระจายอยู่ในถิ่นทุรกันดาร
6Mọi điều đó đã xảy ra để làm gương cho chúng ta, hầu cho chúng ta chớ buông mình theo tình dục xấu, như chính tổ phụ chúng ta đã buông mình.
6เหตุการณ์เหล่านี้เป็นตัวอย่างสำหรับเรา เพื่อเราจะไม่ปรารถนาสิ่งชั่วอย่างที่พวกเขาปรารถนา
7Cũng đừng thờ hình tượng nữa, như mấy người trong họ, theo lời chép rằng: Dân sự ngồi mà ăn uống, rồi đứng dậy mà chơi giỡn.
7อย่าเป็นคนไหว้รูปเคารพเหมือนบางคนในพวกเขา ตามที่เขียนไว้ว่า “ประชาชนนั่งลงกินและดื่ม แล้วลุกขึ้นเล่นสนุก”
8Chúng ta chớ dâm dục như mấy người trong họ đã dâm dục, mà trong một ngày có hai vạn ba ngàn người bị bỏ mạng.
8อย่าให้เราทำผิดศีลธรรมทางเพศเหมือนบางคนในพวกเขาทำ แล้วในวันเดียวมีคนล้มตายสองหมื่นสามพันคน
9Cũng chớ thử thách Chúa như mấy người trong họ đã thử thách mà bị loài rắn hủy diệt.
9อย่าให้เราทดสอบพระคริสต์ เหมือนบางคนในพวกเขาลองดี แล้วถูกงูกัดจนตาย
10Lại cũng chớ lằm bằm như nấy người trong họ đã lằm bằm mà bị chết bởi kẻ hủy diệt.
10และอย่าบ่นเหมือนบางคนในพวกเขาบ่น แล้วถูกผู้ทำลายฆ่าตาย
11Những sự ấy có nghĩa hình bóng, và họ đã lưu truyền để khuyên bảo chúng ta là kẻ ở gần cuối cùng các đời.
11เรื่องทั้งหมดนี้เกิดขึ้นกับพวกเขาเพื่อเป็นตัวอย่าง และถูกเขียนไว้เพื่อเตือนเรา ผู้ที่กำลังอยู่ในช่วงปลายของยุคทั้งหลาย
12Vậy thì, ai tưởng mình đứng, hãy giữ kẻo ngã.
12ดังนั้น คนที่คิดว่าตนยืนมั่นคงอยู่ ก็จงระวังอย่าให้ล้ม
13Những sự cám dỗ đến cho anh em, chẳng có sự nào quá sức loài người. Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài chẳng hề cho anh em bị cám dỗ quá sức mình đâu; nhưng trong sự cám dỗ, Ngài cũng mở đàng cho ra khỏi, để anh em có thể chịu được.
13การทดลองที่เกิดกับพวกคุณไม่มีอะไรเกินกว่าที่มนุษย์ทั่วไปต้องพบ พระเจ้าทรงซื่อสัตย์ พระองค์จะไม่ทรงยอมให้พวกคุณถูกทดลองเกินกว่าที่จะทนได้ แต่เมื่อมีการทดลอง พระองค์จะทรงเปิดทางให้ออกได้ด้วย เพื่อพวกคุณจะสามารถอดทนได้
14Hỡi kẻ yêu dấu của tôi, vậy nên hãy tránh khỏi sự thờ lạy hình tượng.
14เพราะฉะนั้น คนที่ข้าพเจ้ารัก จงหนีจากการไหว้รูปเคารพ
15Tôi nói với anh em cũng như nói với kẻ thông minh; chính anh em hãy suy xét điều tôi nói.
15ข้าพเจ้าพูดกับพวกคุณเหมือนพูดกับคนมีปัญญา พวกคุณจงวินิจฉัยเองว่าสิ่งที่ข้าพเจ้าพูดเป็นอย่างไร
16Cái chén phước lành mà chúng ta chúc phước, há chẳng phải là thông với huyết của Đấng Christ sao? Cái bánh mà chúng ta bẻ, há chẳng phải là thông với thân thể của Đấng Christ sao?
16ถ้วยแห่งพระพรที่เรากล่าวคำอวยพรนั้น ไม่ใช่การมีส่วนร่วมในเลือดของพระคริสต์หรือ? ขนมปังที่เราหักนั้น ไม่ใช่การมีส่วนร่วมในร่างกายของพระคริสต์หรือ?
17Vì chỉ có một cái bánh, chúng ta dầu nhiều, cũng chỉ một thân thể; bởi chưng chúng ta đều có phần chung trong một cái bánh.
17เพราะมีขนมปังก้อนเดียว เราที่มีหลายคนจึงเป็นร่างกายเดียว เนื่องจากเราทุกคนมีส่วนในขนมปังก้อนเดียวนั้น
18Hãy xem dân Y-sơ-ra-ên theo phần xác: những kẻ ăn thịt con sinh tế, há không thông đồng với bàn thờ sao?
18ลองดูชาวอิสราเอลตามสายเลือด คนที่กินของถวายเป็นเครื่องบูชาก็มีส่วนร่วมกับแท่นบูชาไม่ใช่หรือ?
19Nói vậy có ý chi? Của cúng thần tượng có giá trị gì và thần tượng có ra gì chẳng?
19ถ้าอย่างนั้น ข้าพเจ้ากำลังพูดว่าอะไร? กำลังพูดว่าของที่ถวายแก่รูปเคารพเป็นอะไรจริง ๆ หรือว่ารูปเคารพเป็นอะไรจริง ๆ หรือ?
20Chắc là không; nhưng đồ người ngoại đạo cúng tế là cúng tế các quỉ, chớ không phải cúng tế Đức Chúa Trời. Vậy, tôi không muốn anh em thông đồng với các quỉ.
20ไม่ใช่ แต่ข้าพเจ้ากำลังบอกว่า สิ่งที่คนต่างชาติถวายเป็นเครื่องบูชานั้น พวกเขาถวายแก่ปีศาจ ไม่ใช่แก่พระเจ้า และข้าพเจ้าไม่ต้องการให้พวกคุณมีส่วนร่วมกับปีศาจ
21Anh em chẳng có thể uống chén của Chúa và cũng uống chén của các quỉ; chẳng có thể dự tiệc của Chúa, lại dự tiệc của các quỉ.
21พวกคุณจะดื่มทั้งถ้วยขององค์พระผู้เป็นเจ้าและถ้วยของปีศาจไม่ได้ จะมีส่วนทั้งที่โต๊ะขององค์พระผู้เป็นเจ้าและที่โต๊ะของปีศาจก็ไม่ได้
22Hay là chúng ta muốn trêu lòng Chúa ghen chăng? Chúng ta há mạnh hơn Ngài sao?
22หรือเราจะยั่วให้องค์พระผู้เป็นเจ้าทรงหวงแหนหรือ? เราเข้มแข็งกว่าพระองค์หรือ?
23Mọi sự đều có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều có ích; mọi sự đều có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều làm gương tốt.
23“ข้าพเจ้ามีสิทธิ์ทำทุกสิ่ง” แต่ไม่ใช่ทุกสิ่งที่เป็นประโยชน์ “ข้าพเจ้ามีสิทธิ์ทำทุกสิ่ง” แต่ไม่ใช่ทุกสิ่งที่เสริมสร้าง
24Chớ ai tìm lợi riêng cho mình, nhưng ai nấy hãy tìm cho kẻ khác.
24อย่าให้ใครแสวงหาประโยชน์ของตนเอง แต่จงแสวงหาประโยชน์ของคนอื่น
25Phàm vật gì bán ở hàng thịt, hãy ăn, đừng vì cớ lương tâm mà hỏi chi về việc đó;
25เนื้อสัตว์ทุกอย่างที่ขายในตลาดเนื้อ พวกคุณกินได้โดยไม่ต้องถามอะไรเพราะเห็นแก่มโนธรรม
26bởi chưng đất và mọi vật chứa trong đất đều thuộc về Chúa.
26เพราะ “แผ่นดินโลกเป็นขององค์พระผู้เป็นเจ้า และทุกสิ่งที่อยู่ในโลกก็เป็นของพระองค์”
27Nếu có người chẳng tin mời anh em, và anh em muốn đi, thì không cứ họ dọn ra đồ gì, hãy ăn đi hết thảy, đừng vì cớ lương tâm mà hỏi chi hết.
27ถ้าคนที่ไม่เชื่อเชิญพวกคุณไปกินอาหาร และพวกคุณอยากไป ก็กินทุกอย่างที่เขานำมาวางตรงหน้า โดยไม่ต้องถามอะไรเพราะเห็นแก่มโนธรรม
28Song nếu có ai nói với anh em rằng: Cái nầy đã dâng làm của cúng, thì chớ ăn, vì cớ người đã bảo trước mình, lại vì cớ lương tâm:
28แต่ถ้ามีใครบอกพวกคุณว่า “นี่เป็นของที่ถวายแก่รูปเคารพ” ก็อย่ากิน เพราะเห็นแก่คนที่บอก และเห็นแก่มโนธรรม เพราะ “แผ่นดินโลกเป็นขององค์พระผู้เป็นเจ้า พร้อมกับทุกสิ่งที่อยู่ในโลก”
29tôi chẳng nói về lương tâm anh em, nhưng về lương tâm người đó. Vả, vì cớ nào sự tự do tôi phải bị lương tâm kẻ khác đoán xét?
29ที่ข้าพเจ้าพูดถึงมโนธรรม ข้าพเจ้าไม่ได้หมายถึงมโนธรรมของท่านเอง แต่ของอีกคนหนึ่ง เพราะเหตุใดเสรีภาพของข้าพเจ้าจึงต้องถูกมโนธรรมของคนอื่นตัดสิน?
30Nếu tôi tạ ơn rồi ăn, cớ nào vì một bữa ăn đã cảm ơn mà lại bị chê bai?
30ถ้าข้าพเจ้ากินด้วยการขอบคุณ แล้วทำไมข้าพเจ้าจึงถูกกล่าวร้ายเพราะสิ่งที่ข้าพเจ้าขอบคุณพระเจ้า?
31Vậy, anh em hoặc ăn, hoặc uống, hay là làm sự chi khác, hãy vì sự vinh hiển Đức Chúa Trời mà làm.
31ดังนั้น ไม่ว่าพวกคุณจะกิน จะดื่ม หรือทำอะไรก็ตาม จงทำทุกอย่างเพื่อพระสิริของพระเจ้า
32Đừng làm gương xấu cho người Giu-đa, người Gờ-réc, hay là Hội thánh của Đức Chúa Trời;
32อย่าเป็นเหตุให้ใครสะดุด ไม่ว่าชาวยิว ชาวกรีก หรือประชาคมของพระเจ้า
33hãy như tôi gắng sức đẹp lòng mọi người trong mọi việc, chẳng tìm ích lợi riêng cho mình, nhưng cho phần nhiều người, để họ được cứu.
33เช่นเดียวกับข้าพเจ้าที่ทำให้ทุกคนพอใจในทุกเรื่อง โดยไม่แสวงหาประโยชน์ของตนเอง แต่แสวงหาประโยชน์ของคนจำนวนมาก เพื่อพวกเขาจะได้รับความรอด
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.