I Cô 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Có tin đồn ra khắp nơi rằng trong anh em có sự dâm loạn, dâm loạn đến thế, dẫu người ngoại đạo cũng chẳng có giống như vậy: là đến nỗi trong anh em có kẻ lấy vợ của cha mình.
1มีข่าวว่าในหมู่พวกคุณมีการผิดศีลธรรมทางเพศ และเป็นการผิดศีลธรรมทางเพศชนิดที่แม้แต่ในหมู่คนต่างชาติก็ยังไม่พบ คือมีชายคนหนึ่งอยู่กินกับภรรยาของบิดาตน
2Anh em còn lên mình kiêu ngạo! Anh em chẳng từng buồn rầu, hầu cho kẻ phạm tội đó bị trừ bỏ khỏi vòng anh em thì hơn!
2แต่พวกคุณกลับหยิ่งผยอง ที่จริง พวกคุณควรโศกเศร้า และเอาคนที่ทำเรื่องนี้ออกไปจากหมู่พวกคุณ
3Về phần tôi, thân dầu xa cách mà lòng ở tại đó, (vì anh em và lòng tôi được hội hiệp với quyền phép của Đức Chúa Jêsus, là Chúa chúng ta),
3แม้ข้าพเจ้าไม่ได้อยู่กับพวกคุณทางร่างกาย แต่จิตวิญญาณของข้าพเจ้าอยู่กับพวกคุณ และข้าพเจ้าได้ตัดสินคนที่ทำเรื่องนี้แล้ว ราวกับว่าข้าพเจ้าอยู่ที่นั่นด้วย
4nên tôi đã dường như có mặt ở đó, nhân danh Đức Chúa Jêsus là Chúa chúng ta, tuyên án kẻ phạm tội đó
4เมื่อพวกคุณประชุมกันในพระนามของพระเยซูคริสต์ องค์พระผู้เป็นเจ้าของเรา โดยมีจิตวิญญาณของข้าพเจ้าร่วมอยู่กับพวกคุณ และมีพลังของพระเยซูคริสต์ องค์พระผู้เป็นเจ้าของเรา
5rằng, một người như thế phải phó cho quỉ Sa tan, để hủy hoại phần xác thịt, hầu cho linh hồn được cứu trong ngày Đức Chúa Jêsus.
5จงมอบคนเช่นนั้นให้ซาตาน เพื่อเนื้อหนังของเขาจะถูกทำลาย และจิตวิญญาณของเขาจะได้รับความรอดในวันของพระเยซูองค์พระผู้เป็นเจ้า
6Thật anh em chẳng có cớ mà khoe mình đâu! Anh em há chẳng biết rằng một chút men làm cho cả đống bột dậy lên sao?
6การอวดของพวกคุณไม่ดีเลย พวกคุณไม่รู้หรือว่า เชื้อเพียงเล็กน้อยก็ทำให้แป้งทั้งก้อนฟูขึ้น?
7Hãy làm cho mình sạch men cũ đi, hầu cho anh em trở nên bột nhồi mới không men, như anh em là bánh không men vậy. Vì Đấng Christ là con sinh lễ Vượt Qua của chúng ta, đã bị giết rồi.
7จงกำจัดเชื้อเก่าออกไป เพื่อพวกคุณจะเป็นแป้งก้อนใหม่ เพราะพวกคุณเป็นแป้งไร้เชื้ออยู่แล้ว ที่จริง พระคริสต์ผู้เป็นปัสกาของเราได้ถูกถวายเป็นเครื่องบูชาแทนเราแล้ว
8Vậy thì, chúng ta hãy giữ lễ, chớ dùng men cũ, chớ dùng men gian ác độc dữ, nhưng dùng bánh không men của sự thật thà và của lẽ thật.
8ดังนั้น ให้เราฉลองเทศกาล ไม่ใช่ด้วยเชื้อเก่า หรือเชื้อแห่งความมุ่งร้ายและความชั่ว แต่ด้วยขนมปังไร้เชื้อแห่งความจริงใจและความจริง
9Trong thơ tôi viết cho anh em, có dặn đừng làm bạn với kẻ gian dâm,
9ในจดหมายของข้าพเจ้า ข้าพเจ้าเขียนบอกพวกคุณว่า อย่าคบหากับคนที่ผิดศีลธรรมทางเพศ
10đó tôi chẳng có ý nói chung về kẻ gian dâm đời nầy, hay là kẻ tham lam, kẻ chắt bóp, kẻ thờ hình tượng, vì nếu vậy thì anh em phải lìa khỏi thế gian.
10ข้าพเจ้าไม่ได้หมายถึงคนที่ผิดศีลธรรมทางเพศในโลกนี้ทั้งหมด หรือคนโลภ คนกรรโชก หรือคนไหว้รูปเคารพ เพราะถ้าเป็นอย่างนั้น พวกคุณคงต้องออกไปจากโลกนี้
11Nhưng tôi viết khuyên anh em đừng làm bạn với kẻ nào tự xưng là anh em, mà là gian dâm, hoặc tham lam, hoặc thờ hình tượng, hoặc chưởi rủa, hoặc say sưa, hoặc chắt bóp, cũng không nên ăn chung với người thể ấy.
11แต่ที่ข้าพเจ้าเขียนนั้นหมายถึง อย่าคบหากับใครที่ได้ชื่อว่าเป็นพี่น้อง แต่ยังเป็นคนผิดศีลธรรมทางเพศ คนโลภ คนไหว้รูปเคารพ คนใส่ร้าย คนเมาสุรา หรือคนกรรโชก แม้แต่จะกินอาหารร่วมกับคนเช่นนั้นก็อย่าทำ
12Vì chưng có phải tôi nên đoán xét kẻ ở ngoài sao? Há chẳng phải anh em nên đoán xét những người ở trong sao?
12เพราะข้าพเจ้ามีหน้าที่อะไรที่จะตัดสินคนภายนอก? พวกคุณไม่ใช่หรือที่ต้องตัดสินคนภายใน?
13Còn như kẻ ở ngoài, thì Đức Chúa Trời sẽ đoán xét họ. Hãy trừ bỏ kẻ gian ác khỏi anh em.
13ส่วนคนภายนอก พระเจ้าทรงตัดสิน “จงกำจัดคนชั่วออกไปจากหมู่พวกคุณ”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.