I Cô 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi trong anh em ai có sự nghịch cùng người khác, sao dám để cho kẻ không công bình đoán xét hơn là cho các thánh đồ?
1เมื่อคนหนึ่งในพวกคุณมีข้อพิพาทกับอีกคนหนึ่ง เขากล้านำคดีไปให้คนไม่ชอบธรรมตัดสิน แทนที่จะให้ผู้บริสุทธิ์ตัดสินหรือ?
2Anh em há chẳng biết các thánh đồ sẽ xét đoán thế gian sao? Ví bằng thế gian sẽ bị anh em xét đoán, thì anh em há chẳng đáng xét đoán việc nhỏ mọn hơn sao?
2พวกคุณไม่รู้หรือว่า ผู้บริสุทธิ์จะตัดสินโลก? และถ้าพวกคุณจะตัดสินโลก พวกคุณไม่คู่ควรแม้แต่จะตัดสินเรื่องเล็กน้อยที่สุดหรือ?
3Anh em chẳng biết chúng ta sẽ xét đoán các thiên sứ sao? Huống chi việc đời nầy!
3พวกคุณไม่รู้หรือว่า เราจะตัดสินทูตสวรรค์? ถ้าอย่างนั้น เรายิ่งตัดสินเรื่องของชีวิตนี้ได้ไม่ใช่หรือ?
4Vậy khi anh em có sự nghịch cùng nhau về việc đời nầy, sao lấy những kẻ không kể ra chi trong Hội thánh làm người xét đoán!
4ถ้าพวกคุณมีเรื่องในชีวิตนี้ที่ต้องตัดสิน พวกคุณจะตั้งคนที่ประชาคมไม่เห็นความสำคัญให้มาเป็นผู้ตัดสินหรือ?
5Tôi nói thế làm cho anh em hổ thẹn. Aáy vậy, trong vòng anh em chẳng có một kẻ khôn ngoan nào phân xử được giữa anh em mình hay sao?
5ข้าพเจ้าพูดอย่างนี้เพื่อให้พวกคุณรู้สึกละอาย ในหมู่พวกคุณไม่มีคนมีปัญญาสักคนที่สามารถตัดสินข้อพิพาทระหว่างพี่น้องได้เลยหรือ?
6Nhưng anh em kiện anh em, lại đem đến trước mặt kẻ chẳng tin!
6แต่กลับเป็นว่าพี่น้องฟ้องพี่น้อง และยังไปฟ้องต่อหน้าคนที่ไม่เชื่ออีก!
7Thật vậy, anh em có sự kiện cáo nhau, là phải tội rồi. Sao chẳng chịu sự trái lẽ là hơn? Sao chẳng đành sự gian lận là hơn!
7ที่จริง การที่พวกคุณมีคดีความต่อกันก็เป็นความพ่ายแพ้ของพวกคุณอยู่แล้ว ทำไมไม่ยอมให้คนอื่นทำผิดต่อพวกคุณ? ทำไมไม่ยอมถูกโกง?
8Nhưng chính anh em làm ra sự trái lẽ, chính anh em gian lận, lại làm thể ấy cho người anh em nữa!
8แต่พวกคุณเองกลับทำผิดและโกงคนอื่น แถมยังทำกับพี่น้องของตนเองด้วย
9Anh em há chẳng biết những kẻ không công bình chẳng bao giờ hưởng được nước Đức Chúa Trời sao?
9พวกคุณไม่รู้หรือว่า คนไม่ชอบธรรมจะไม่ได้รับอาณาจักรของพระเจ้าเป็นมรดก? อย่าหลงผิด คนผิดศีลธรรมทางเพศ คนไหว้รูปเคารพ คนล่วงประเวณี ผู้ชายที่ขายบริการทางเพศ หรือผู้ที่มีเพศสัมพันธ์กับคนเพศเดียวกัน
10Chớ tự dối mình: phàm những kẻ tà dâm, kẻ thờ hình tượng, kẻ ngoại tình, kẻ làm giáng yểu điệu, kẻ đắm nam sắc, kẻ trộm cướp, kẻ hà tiện, kẻ say sưa, kẻ chưởi rủa, kẻ chắt bóp, đều chẳng hưởng được nước Đức Chúa Trời đâu.
10คนขโมย คนโลภ คนเมาสุรา คนใส่ร้าย และคนกรรโชก จะไม่ได้รับอาณาจักรของพระเจ้าเป็นมรดก
11Trước kia anh em ít nữa cũng có một đôi người như thế; nhưng nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ, và nhờ Thánh Linh của Đức Chúa Trời chúng ta, thì anh em được rửa sạch, được nên thánh, được xưng công bình rồi.
11บางคนในพวกคุณเคยเป็นเช่นนั้น แต่พวกคุณได้รับการชำระล้างแล้ว ได้รับการชำระให้บริสุทธิ์แล้ว และได้รับความชอบธรรมแล้ว ในพระนามของพระเยซูองค์พระผู้เป็นเจ้า และโดยพระวิญญาณของพระเจ้าของเรา
12Mọi sự tôi có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều có ích; mọi sự tôi có phép làm, nhưng chẳng để sự gì bắt phục được tôi.
12“ข้าพเจ้ามีสิทธิ์ทำทุกสิ่ง” แต่ไม่ใช่ทุกสิ่งที่เป็นประโยชน์ “ข้าพเจ้ามีสิทธิ์ทำทุกสิ่ง” แต่ข้าพเจ้าจะไม่ยอมอยู่ใต้อำนาจของสิ่งใด
13Đồ ăn vì bụng, bụng vì đồ ăn, Đức Chúa Trời sẽ hủy hoại cái nọ và cái kia. Nhưng thân thể chẳng phải vì sự dâm dục đâu, bèn là vì Chúa, và Chúa vì thân thể;
13“อาหารมีไว้สำหรับท้อง และท้องมีไว้สำหรับอาหาร” แต่พระเจ้าจะทรงทำให้ทั้งท้องและอาหารหมดไป ส่วนร่างกายไม่ได้มีไว้สำหรับการผิดศีลธรรมทางเพศ แต่มีไว้สำหรับองค์พระผู้เป็นเจ้า และองค์พระผู้เป็นเจ้าทรงมีไว้สำหรับร่างกาย
14và Đức Chúa Trời là Đấng đã khiến Chúa sống lại, cũng sẽ lấy quyền phép mình khiến chúng ta sống lại nữa.
14พระเจ้าทรงให้องค์พระผู้เป็นเจ้าฟื้นขึ้นจากความตาย และจะทรงให้เราฟื้นขึ้นด้วยพลังของพระองค์
15Anh em há chẳng biết thân thể mình là chi thể của Đấng Christ sao? Vậy thì mình có nên lấy chi thể của Đấng Christ mà làm thành chi thể của điếm đĩ chăng? Đức Chúa Trời nào nỡ vậy!
15พวกคุณไม่รู้หรือว่า ร่างกายของพวกคุณแต่ละคนเป็นส่วนหนึ่งของพระคริสต์? แล้วข้าพเจ้าจะเอาส่วนหนึ่งของพระคริสต์ไปทำให้เป็นส่วนหนึ่งของหญิงโสเภณีหรือ? ไม่มีทาง!
16Anh em há chẳng biết người nào kết hiệp với điếm đĩ, thì trở nên một xác với nó sao? Vì có chép rằng: Hai người sẽ đồng nên một thịt.
16หรือพวกคุณไม่รู้หรือว่า คนที่ผูกพันกับหญิงโสเภณีก็เป็นกายเดียวกับเธอ? เพราะพระองค์กล่าวว่า “ทั้งสองจะเป็นเนื้อเดียวกัน”
17Còn ai kết hiệp với Chúa thì trở nên một tánh thiêng liêng cùng Ngài.
17แต่คนที่ผูกพันกับองค์พระผู้เป็นเจ้าก็เป็นวิญญาณเดียวกับพระองค์
18Hãy tránh sự dâm dục. Mặc dầu người ta phạm tội gì, tội ấy còn là ngoài thân thể; nhưng kẻ buông mình vào sự dâm dục, thì phạm đến chính thân thể mình.
18จงหนีจากการผิดศีลธรรมทางเพศ! “บาปทุกอย่างที่มนุษย์ทำอยู่นอกร่างกาย” แต่คนที่ผิดศีลธรรมทางเพศทำบาปต่อร่างกายของตนเอง
19Anh em há chẳng biết rằng thân thể mình là đền thờ của Đức Thánh Linh đang ngự trong anh em, là Đấng mà anh em đã nhận bởi Đức Chúa Trời, và anh em chẳng phải thuộc về chính mình sao?
19หรือพวกคุณไม่รู้หรือว่า ร่างกายของพวกคุณเป็นวิหารของพระวิญญาณบริสุทธิ์ผู้อยู่ในพวกคุณ ซึ่งพวกคุณได้รับมาจากพระเจ้า? พวกคุณไม่ใช่เจ้าของตัวเอง
20Vì chưng anh em đã được chuộc bằng giá cao rồi. Vậy, hãy lấy thân thể mình làm sáng danh Đức Chúa Trời.
20เพราะพวกคุณถูกซื้อไว้ด้วยราคา ดังนั้น จงถวายพระสิริแด่พระเจ้าด้วยร่างกายและจิตวิญญาณของพวกคุณ ซึ่งเป็นของพระเจ้า
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.