I Cô 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi anh em, tôi nhắc lại cho anh em Tin Lành mà tôi đã rao giảng và anh em đã nhận lấy, cùng đứng vững vàng trong đạo ấy,
1พี่น้องทั้งหลาย ข้าพเจ้าขอบอกพวกคุณถึงข่าวดีที่ข้าพเจ้าประกาศแก่พวกคุณ ซึ่งพวกคุณได้รับไว้ และยืนหยัดอยู่ในข่าวดีนั้น
2và nhờ đạo ấy, anh em được cứu rỗi, miễn là anh em giữ lấy y như tôi đã giảng cho; bằng không, thì anh em dầu có tin cũng vô ích.
2โดยข่าวดีนี้พวกคุณกำลังได้รับความรอด ถ้าพวกคุณยึดมั่นในถ้อยคำที่ข้าพเจ้าประกาศแก่พวกคุณ เว้นแต่พวกคุณได้เชื่ออย่างไร้ผล
3Vả trước hết tôi đã dạy dỗ anh em điều mà chính tôi đã nhận lãnh, ấy là Đấng Christ chịu chết vì tội chúng ta theo lời Kinh Thánh;
3เพราะสิ่งสำคัญอันดับแรกที่ข้าพเจ้ามอบต่อให้พวกคุณนั้น ข้าพเจ้าเองก็ได้รับมา คือพระคริสต์ทรงตายเพื่อบาปของเราตามพระคัมภีร์
4Ngài đã bị chôn, đến ngày thứ ba, Ngài sống lại, theo lời Kinh Thánh;
4พระองค์ทรงถูกฝัง และทรงฟื้นขึ้นจากความตายในวันที่สามตามพระคัมภีร์
5và Ngài đã hiện ra cho Sê-pha, sau lại hiện ra cho mười hai sứ đồ.
5แล้วพระองค์ทรงปรากฏแก่เคฟาส จากนั้นแก่ทั้งสิบสองคน
6Rồi đó, cùng trong một lần, Ngài hiện ra cho hơn năm trăm anh em xem thấy, phần nhiều người trong số ấy hiện bây giờ còn sống, nhưng có mấy người đã ngủ rồi.
6ต่อมาพระองค์ทรงปรากฏแก่พี่น้องมากกว่าห้าร้อยคนพร้อมกัน ซึ่งส่วนใหญ่ยังมีชีวิตอยู่จนถึงตอนนี้ แต่บางคนหลับไปแล้ว
7Đoạn, Ngài hiện ra cho Gia-cơ, rồi cho các sứ đồ.
7ต่อมาพระองค์ทรงปรากฏแก่ยากอบ แล้วแก่อัครทูตทั้งหมด
8Rốt lại, sau những người ấy, Ngài cũng hiện ra cho tôi xem, như cho một thai sanh non vậy.
8และท้ายที่สุด พระองค์ทรงปรากฏแก่ข้าพเจ้าด้วย เหมือนกับข้าพเจ้าเป็นเด็กที่เกิดผิดเวลา
9Vì tôi là rất hèn mọn trong các sứ đồ, không đáng gọi là sứ đồ, bởi tôi đã bắt bớ Hội thánh của Đức Chúa Trời.
9เพราะข้าพเจ้าเป็นคนเล็กน้อยที่สุดในหมู่อัครทูต และไม่สมควรถูกเรียกว่าอัครทูต เพราะข้าพเจ้าเคยข่มเหงประชาคมของพระเจ้า
10Nhưng tôi nay là người thể nào, là nhờ ơn Đức Chúa Trời, và ơn Ngài ban cho tôi cũng không phải là uổng vậy. Trái lại, tôi đã làm nhiều việc hơn các người khác, nhưng nào phải tôi, bèn là ơn Đức Chúa Trời đã ở cùng tôi.
10แต่โดยพระคุณของพระเจ้า ข้าพเจ้าจึงเป็นอย่างที่เป็นอยู่ และพระคุณที่พระองค์ประทานแก่ข้าพเจ้าไม่ได้ไร้ผล ตรงกันข้าม ข้าพเจ้าทำงานหนักกว่าพวกเขาทุกคน แต่ไม่ใช่ข้าพเจ้า หากเป็นพระคุณของพระเจ้าที่อยู่กับข้าพเจ้า
11Aáy vậy, dầu tôi, dầu các người khác, đó là điều chúng tôi giảng dạy, và là điều anh em đã tin.
11ดังนั้น ไม่ว่าข้าพเจ้าหรือพวกเขาเป็นผู้ประกาศ เราก็ประกาศอย่างนี้ และพวกคุณก็ได้เชื่ออย่างนี้
12Vả, nếu giảng dạy rằng Đấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, thì sao trong anh em có kẻ nói rằng những kẻ chết chẳng sống lại?
12ถ้ามีการประกาศว่าพระคริสต์ทรงฟื้นขึ้นจากความตาย แล้วทำไมบางคนในพวกคุณจึงพูดว่า ไม่มีการฟื้นขึ้นจากความตายของคนตาย?
13Nếu những kẻ chết không sống lại, thì Đấng Christ cũng đã chẳng sống lại nữa.
13ถ้าไม่มีการฟื้นขึ้นจากความตายของคนตาย พระคริสต์ก็ไม่ได้ทรงฟื้นขึ้นจากความตายเช่นกัน
14Lại nếu Đấng Christ đã chẳng sống lại, thì sự giảng dạy của chúng tôi ra luống công, và đức tin anh em cũng vô ích.
14และถ้าพระคริสต์ไม่ได้ทรงฟื้นขึ้นจากความตาย การประกาศของเราก็ไร้ผล และความเชื่อของพวกคุณก็ไร้ผลด้วย
15Lại nếu kẻ chết quả thật không sống lại, thì Đức Chúa Trời đã chẳng khiến Đấng Christ sống lại, mà chúng tôi đã làm chứng trái với Đức Chúa Trời rằng Ngài đã làm cho Đấng Christ sống lại, té ra chúng tôi làm chứng dối cho Đức Chúa Trời.
15ยิ่งกว่านั้น เราก็กลายเป็นพยานเท็จเกี่ยวกับพระเจ้า เพราะเราเป็นพยานว่าพระเจ้าทรงให้พระคริสต์ฟื้นขึ้นจากความตาย ทั้งที่พระองค์ไม่ได้ทรงทำเช่นนั้น ถ้าจริงว่าคนตายไม่ฟื้นขึ้น
16Vì nếu kẻ chết chẳng sống lại, thì Đấng Christ cũng đã chẳng sống lại nữa.
16เพราะถ้าคนตายไม่ฟื้นขึ้น พระคริสต์ก็ไม่ได้ทรงฟื้นขึ้นเช่นกัน
17Và nếu Đấng Christ đã chẳng sống lại, thì đức tin anh em cũng vô ích, anh em còn ở trong tội lỗi mình.
17และถ้าพระคริสต์ไม่ได้ทรงฟื้นขึ้น ความเชื่อของพวกคุณก็ไร้ผล พวกคุณยังอยู่ในบาปของตน
18Vậy, những kẻ ngủ trong Đấng Christ cũng phải hư mất đời đời.
18ถ้าอย่างนั้น คนที่หลับไปในพระคริสต์ก็พินาศแล้ว
19Nếu chúng ta chỉ có sự trông cậy trong Đấng Christ về đời nầy mà thôi, thì trong cả mọi người, chúng ta là kẻ khốn nạn hơn hết.
19ถ้าเรามีความหวังในพระคริสต์เพียงสำหรับชีวิตนี้ เราก็เป็นคนที่น่าสงสารที่สุดในบรรดามนุษย์ทั้งหมด
20Nhưng bây giờ, Đấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, Ngài là trái đầu mùa của những kẻ ngủ.
20แต่ความจริงคือ พระคริสต์ทรงฟื้นขึ้นจากความตายแล้ว และทรงเป็นผลแรกของคนที่หลับไป
21Vả, vì chưng bởi một người mà có sự chết, thì cũng bởi một người mà có sự sống lại của những kẻ chết.
21เพราะความตายมาทางมนุษย์คนหนึ่ง การฟื้นขึ้นจากความตายของคนตายก็มาทางมนุษย์คนหนึ่งเช่นกัน
22Như trong A-đam mọi người đều chết, thì cũng một lẽ ấy, trong Đấng Christ mọi người đều sẽ sống lại,
22เพราะทุกคนตายในอาดัมอย่างไร ทุกคนก็จะได้รับชีวิตในพระคริสต์อย่างนั้น
23nhưng mỗi người theo thứ tự riêng của mình: Đấng Christ là trái đầu mùa; rồi tới ngày Đấng Christ đến, những kẻ thuộc về Ngài sẽ sống lại.
23แต่ละคนจะเป็นไปตามลำดับของตน พระคริสต์ทรงเป็นผลแรก แล้วเมื่อพระองค์มา คนที่เป็นของพระคริสต์ก็จะตามมา
24Kế đó, cuối cùng sẽ đến, là lúc Ngài sẽ giao nước lại cho Đức Chúa Trời là Cha, sau khi Ngài đã phá diệt mọi đế quốc, mọi quyền cai trị, và mọi thế lực;
24จากนั้นจึงถึงจุดจบ เมื่อพระองค์ทรงมอบอาณาจักรแก่พระเจ้าพระบิดา หลังจากทรงทำให้การปกครอง สิทธิอำนาจ และพลังทั้งปวงหมดไป
25vì Ngài phải cầm quyền cho đến chừng đặt những kẻ thù nghịch dưới chơn mình. -
25เพราะพระองค์จะต้องทรงครอบครองจนกว่าจะทรงวางศัตรูทั้งหมดไว้ใต้เท้าของพระองค์
26Kẻ thù bị hủy diệt sau cùng, tức là sự chết. -
26ศัตรูตัวสุดท้ายที่จะถูกทำให้หมดไปคือความตาย
27Vả, Đức Chúa Trời đã để muôn vật dưới chơn Ngài; mà đã nói rằng muôn vật phục Ngài, thì chắc phải trừ ra Đấng làm cho muôn vật phục Ngài.
27เพราะ “พระองค์ทรงให้ทุกสิ่งอยู่ใต้เท้าของพระองค์” แต่เมื่อกล่าวว่า “ทุกสิ่งอยู่ใต้พระองค์” ก็เห็นได้ชัดว่าไม่รวมพระเจ้าผู้ทรงให้ทุกสิ่งอยู่ใต้พระองค์
28Khi muôn vật đã phục Ngài, thì bấy giờ chính mình Con sẽ phục Đấng đã làm cho muôn vật phục mình, hầu cho Đức Chúa Trời làm muôn sự trong muôn sự.
28เมื่อทุกสิ่งอยู่ใต้พระองค์แล้ว พระบุตรเองก็จะอยู่ใต้พระเจ้าผู้ทรงให้ทุกสิ่งอยู่ใต้พระองค์ เพื่อพระเจ้าจะทรงเป็นทุกสิ่งในทุกคน
29Bằng chẳng vậy, những người vì kẻ chết chịu phép báp tem sẽ làm chi? Nếu kẻ chết quả thật không sống lại, thì sao họ vì những kẻ ấy mà chịu phép báp tem?
29ถ้าไม่เป็นอย่างนั้น คนที่รับบัพติศมาเพื่อคนตายจะทำอย่างไร? ถ้าคนตายไม่ฟื้นขึ้นเลย แล้วทำไมพวกเขาจึงรับบัพติศมาเพื่อคนตาย?
30Lại sao chính mình chúng tôi giờ nào cũng ở trong sự nguy hiểm?
30แล้วทำไมเราจึงเผชิญอันตรายอยู่ทุกเวลา?
31Hỡi anh em, tôi chết hằng ngày, thật cũng như anh em là sự vinh hiển cho tôi trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta.
31ข้าพเจ้าขอยืนยันด้วยความภูมิใจในพวกคุณที่ข้าพเจ้ามีในพระเยซูคริสต์ องค์พระผู้เป็นเจ้าของเรา ว่าข้าพเจ้าตายทุกวัน
32Nếu tôi theo cách loài người mà đã đánh cùng các loài thú ở thành Ê-phê-sô, thì có ích gì cho tôi? Nếu kẻ chết chẳng sống lại, thì hãy ăn, hãy uống, vì ngày mai chúng ta sẽ chết!
32ถ้าข้าพเจ้าต่อสู้กับสัตว์ป่าที่เมืองเอเฟซัสเพียงด้วยเหตุผลแบบมนุษย์ ข้าพเจ้าจะได้ประโยชน์อะไร? ถ้าคนตายไม่ฟื้นขึ้น ก็ “ให้เรากินและดื่มกันเถิด เพราะพรุ่งนี้เราก็ตาย”
33Anh em chớ mắc lừa: bạn bè xấu làm hư thói nết tốt.
33อย่าหลงผิด! “การคบหาคนชั่วทำลายความประพฤติที่ดี”
34Hãy tỉnh biết, theo cách công bình, và chớ phạm tội; vì có người không biết Đức Chúa Trời chút nào, tôi nói vậy để anh em hổ thẹn.
34จงได้สติกลับมาในทางที่ชอบธรรม และอย่าทำบาป เพราะบางคนไม่รู้จักพระเจ้า ข้าพเจ้าพูดอย่างนี้เพื่อให้พวกคุณละอาย
35Nhưng có kẻ sẽ nói rằng: Người chết sống lại thể nào, lấy xác nào mà trở lại?
35แต่บางคนจะถามว่า “คนตายฟื้นขึ้นได้อย่างไร?” และ “พวกเขาจะมาด้วยร่างกายแบบไหน?”
36Hỡi kẻ dại kia, vật gì ngươi gieo, nếu không chết đi trước đã, thì không sống lại được.
36คนโง่เอ๋ย เมล็ดที่ท่านหว่านจะไม่มีชีวิตขึ้นมา ถ้ามันไม่ตายเสียก่อน
37Còn như vật ngươi gieo, ấy không phải là chính hình thể sẽ sanh ra, chẳng qua là một cái hột, như hột lúa mì hay là hột giống nào khác.
37และสิ่งที่ท่านหว่านนั้น ท่านไม่ได้หว่านร่างกายที่จะเกิดขึ้น แต่หว่านเพียงเมล็ดเปลือย ๆ อาจเป็นเมล็ดข้าวสาลีหรือเมล็ดอย่างอื่น
38Đức Chúa Trời cho nó hình thể tùy ý Ngài lấy làm tốt, mỗi một hột giống, cho một hình thể riêng.
38แต่พระเจ้าประทานร่างกายแก่เมล็ดนั้นตามที่พระองค์ต้องการ และประทานร่างกายเฉพาะแก่เมล็ดแต่ละชนิด
39Mọi xác thịt chẳng phải là đồng một xác thịt; nhưng xác thịt loài người khác, xác thịt loài thú khác, loài chim khác, loài cá khác.
39เนื้อของสิ่งมีชีวิตทุกชนิดไม่เหมือนกัน มนุษย์มีเนื้อแบบหนึ่ง สัตว์มีเนื้ออีกแบบ ปลามีอีกแบบ และนกก็มีอีกแบบ
40Lại cũng có hình thể thuộc về trời, hình thể thuộc về đất, nhưng vinh quang của hình thể thuộc về trời với vinh quang của hình thể thuộc về đất thì khác nhau.
40มีทั้งร่างกายบนท้องฟ้าและร่างกายบนแผ่นดิน แต่พระสิริของร่างกายบนท้องฟ้าแตกต่างจากพระสิริของร่างกายบนแผ่นดิน
41Vinh quang của mặt trời khác, vinh quang của mặt trăng khác, vinh quang của ngôi sao khác; vinh quang của ngôi sao nầy với vinh quang của ngôi sao kia cũng khác.
41ดวงอาทิตย์มีพระสิริแบบหนึ่ง ดวงจันทร์มีพระสิริอีกแบบ และดวงดาวมีพระสิริอีกแบบ เพราะดาวดวงหนึ่งก็แตกต่างจากดาวอีกดวงหนึ่งในพระสิริ
42Sự sống lại của kẻ chết cũng như vậy. Thân thể đã gieo ra là hay hư nát, mà sống lại là không hay hư nát;
42การฟื้นขึ้นจากความตายของคนตายก็เช่นเดียวกัน ร่างกายถูกหว่านลงในสภาพที่เสื่อมสลายได้ แต่ฟื้นขึ้นในสภาพที่ไม่เสื่อมสลาย
43đã gieo ra là nhục, mà sống lại là vinh; đã gieo ra là yếu, mà sống lại là mạnh;
43ถูกหว่านลงในสภาพไร้เกียรติ แต่ฟื้นขึ้นในพระสิริ ถูกหว่านลงในความอ่อนแอ แต่ฟื้นขึ้นด้วยพลัง
44đã gieo ra là thể huyết khí, mà sống lại là thể thiêng liêng. Nếu đã có thể huyết khí, thì cũng có thể thiêng liêng;
44ถูกหว่านเป็นร่างกายตามธรรมชาติ แต่ฟื้นขึ้นเป็นร่างกายทางจิตวิญญาณ มีร่างกายตามธรรมชาติ และมีร่างกายทางจิตวิญญาณด้วย
45ấy vậy, có lời chép rằng: Người thứ nhứt là A-đam đã nên linh hồn sống. A-đam sau hết là thần ban sự sống.
45ดังนั้น จึงมีคำเขียนไว้ว่า “อาดัมมนุษย์คนแรกกลายเป็นจิตที่มีชีวิต” ส่วนอาดัมคนสุดท้ายกลายเป็นวิญญาณที่ให้ชีวิต
46Nhưng chẳng phải thể thiêng liêng đến trước, ấy là thể huyết khí; rồi thể thiêng liêng đến sau.
46แต่สิ่งที่เป็นทางจิตวิญญาณไม่ได้มาก่อน สิ่งที่เป็นตามธรรมชาติมาก่อน แล้วสิ่งที่เป็นทางจิตวิญญาณจึงตามมา
47Người thứ nhứt bởi đất mà ra, là thuộc về đất, người thứ hai bởi trời mà ra.
47มนุษย์คนแรกมาจากแผ่นดิน ถูกสร้างจากฝุ่น ส่วนมนุษย์คนที่สองคือองค์พระผู้เป็นเจ้าจากสวรรค์
48Người thuộc về đất thể nào, thì những kẻ thuộc về đất cũng thể ấy; người thuộc về trời thể nào, thì những kẻ thuộc về trời cũng thể ấy.
48คนที่ถูกสร้างจากฝุ่นเป็นอย่างไร คนที่เป็นของฝุ่นก็เป็นอย่างนั้น และผู้ที่มาจากสวรรค์เป็นอย่างไร คนที่เป็นของสวรรค์ก็เป็นอย่างนั้น
49Như chúng ta đã mang ảnh tượng của người thuộc về đất, thì chúng ta cũng sẽ mang ảnh tượng của người thuộc về trời.
49เรามีรูปลักษณ์ของผู้ที่ถูกสร้างจากฝุ่นอย่างไร ก็ให้เรา มีรูปลักษณ์ของผู้ที่มาจากสวรรค์อย่างนั้นด้วย
50Hỡi anh em, tôi đoán quyết rằng thịt và máu chẳng hưởng nước Đức Chúa Trời được, và sự hay hư nát không hưởng sự không hay hư nát được.
50พี่น้องทั้งหลาย ข้าพเจ้าขอบอกว่า เนื้อและเลือดไม่สามารถรับอาณาจักรของพระเจ้าเป็นมรดก และสิ่งที่เสื่อมสลายได้ก็ไม่สามารถรับสิ่งที่ไม่เสื่อมสลายเป็นมรดก
51Nầy là sự mầu nhiệm tôi tỏ cho anh em: Chúng ta không ngủ hết, nhưng hết thảy đều sẽ biến hóa,
51ดูสิ ข้าพเจ้าจะบอกความลับแก่พวกคุณ เราจะไม่หลับไปทุกคน แต่เราทุกคนจะถูกเปลี่ยนแปลง
52trong giây phút, trong nháy mắt, lúc tiếng kèn chót; vì kèn sẽ thổi, kẻ chết đều sống lại được không hay hư nát, và chúng ta đều sẽ biến hóa.
52ในชั่วขณะเดียว ในพริบตา เมื่อแตรครั้งสุดท้ายดังขึ้น เพราะแตรจะดัง และคนตายจะฟื้นขึ้นในสภาพที่ไม่เสื่อมสลาย แล้วเราจะถูกเปลี่ยนแปลง
53Vả, thể hay hư nát nầy phải mặc lấy sự không hay hư nát, và thể hay chết nầy phải mặc lấy sự không hay chết.
53เพราะร่างกายที่เสื่อมสลายได้นี้ต้องสวมสภาพที่ไม่เสื่อมสลาย และร่างกายที่ตายได้นี้ต้องสวมสภาพที่ไม่ตาย
54Khi nào thể hay hư nát nầy mặc lấy sự không hay hư nát, thể hay chết nầy mặc lấy sự không hay chết, thì được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Sự chết đã bị nuốt mất trong sự thắng.
54เมื่อร่างกายที่เสื่อมสลายได้นี้สวมสภาพที่ไม่เสื่อมสลาย และร่างกายที่ตายได้นี้สวมสภาพที่ไม่ตาย เมื่อนั้นสิ่งที่เขียนไว้ก็จะเกิดขึ้นว่า “ความตายถูกกลืนหายไปในชัยชนะ”
55Hỡi sự chết, sự thắng của mầy ở đâu? Hỡi sự chết, cái nọc của mầy ở đâu?
55“ความตายเอ๋ย เหล็กไนของเจ้าอยู่ที่ไหน? ฮาเดส เอ๋ย ชัยชนะของเจ้าอยู่ที่ไหน?”
56Cái nọc sự chết là tội lỗi, sức mạnh tội lỗi là luật pháp.
56เหล็กไนของความตายคือบาป และพลังของบาปคือธรรมบัญญัติ
57Nhưng, tạ ơn Đức Chúa Trời đã cho chúng ta sự thắng, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
57แต่ขอบคุณพระเจ้า ผู้ทรงประทานชัยชนะแก่เราทางพระเยซูคริสต์ องค์พระผู้เป็นเจ้าของเรา
58Vậy, hỡi anh em yêu dấu của tôi, hãy vững vàng chớ rúng động, hãy làm công việc Chúa cách dư dật luôn, vì biết rằng công khó của anh em trong Chúa chẳng phải là vô ích đâu.
58เพราะฉะนั้น พี่น้องที่รักของข้าพเจ้า จงมั่นคง อย่าหวั่นไหว และจงทำงานขององค์พระผู้เป็นเจ้าอย่างเต็มที่อยู่เสมอ เพราะพวกคุณรู้ว่างานหนักของพวกคุณในองค์พระผู้เป็นเจ้าไม่ไร้ผล
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.