I Cô
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi anh em, tôi nhắc lại cho anh em Tin Lành mà tôi đã rao giảng và anh em đã nhận lấy, cùng đứng vững vàng trong đạo ấy,
1พี่น้อง​ทั้งหลาย ข้าพเจ้า​ขอ​บอก​พวก​คุณ​ถึง​ข่าวดี​ที่​ข้าพเจ้า​ประกาศ​แก่​พวก​คุณ ซึ่ง​พวก​คุณ​ได้รับ​ไว้ และ​ยืนหยัด​อยู่​ใน​ข่าวดี​นั้น
2và nhờ đạo ấy, anh em được cứu rỗi, miễn là anh em giữ lấy y như tôi đã giảng cho; bằng không, thì anh em dầu có tin cũng vô ích.
2โดย​ข่าวดี​นี้​พวก​คุณ​กำลัง​ได้รับ​ความรอด ถ้า​พวก​คุณ​ยึดมั่น​ใน​ถ้อยคำ​ที่​ข้าพเจ้า​ประกาศ​แก่​พวก​คุณ เว้นแต่​พวก​คุณ​ได้​เชื่อ​อย่าง​ไร้​ผล
3Vả trước hết tôi đã dạy dỗ anh em điều mà chính tôi đã nhận lãnh, ấy là Đấng Christ chịu chết vì tội chúng ta theo lời Kinh Thánh;
3เพราะ​สิ่ง​สำคัญ​อันดับ​แรก​ที่​ข้าพเจ้า​มอบ​ต่อ​ให้​พวก​คุณ​นั้น ข้าพเจ้า​เอง​ก็​ได้รับ​มา คือ​พระคริสต์​ทรง​ตาย​เพื่อ​บาป​ของ​เรา​ตาม​พระคัมภีร์
4Ngài đã bị chôn, đến ngày thứ ba, Ngài sống lại, theo lời Kinh Thánh;
4พระองค์​ทรง​ถูก​ฝัง และ​ทรง​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย​ใน​วันที่​สาม​ตาม​พระคัมภีร์
5và Ngài đã hiện ra cho Sê-pha, sau lại hiện ra cho mười hai sứ đồ.
5แล้ว​พระองค์​ทรง​ปรากฏ​แก่​เคฟาส จากนั้น​แก่​ทั้ง​สิบสอง​คน
6Rồi đó, cùng trong một lần, Ngài hiện ra cho hơn năm trăm anh em xem thấy, phần nhiều người trong số ấy hiện bây giờ còn sống, nhưng có mấy người đã ngủ rồi.
6ต่อมา​พระองค์​ทรง​ปรากฏ​แก่​พี่น้อง​มากกว่า​ห้า​ร้อย​คน​พร้อมกัน ซึ่ง​ส่วนใหญ่​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่​จน​ถึง​ตอนนี้ แต่​บางคน​หลับ​ไป​แล้ว
7Đoạn, Ngài hiện ra cho Gia-cơ, rồi cho các sứ đồ.
7ต่อมา​พระองค์​ทรง​ปรากฏ​แก่​ยากอบ แล้ว​แก่​อัครทูต​ทั้งหมด
8Rốt lại, sau những người ấy, Ngài cũng hiện ra cho tôi xem, như cho một thai sanh non vậy.
8และ​ท้าย​ที่สุด พระองค์​ทรง​ปรากฏ​แก่​ข้าพเจ้า​ด้วย เหมือน​กับ​ข้าพเจ้า​เป็น​เด็ก​ที่​เกิด​ผิด​เวลา
9Vì tôi là rất hèn mọn trong các sứ đồ, không đáng gọi là sứ đồ, bởi tôi đã bắt bớ Hội thánh của Đức Chúa Trời.
9เพราะ​ข้าพเจ้า​เป็น​คน​เล็กน้อย​ที่สุด​ใน​หมู่​อัครทูต และ​ไม่​สมควร​ถูก​เรียก​ว่า​อัครทูต เพราะ​ข้าพเจ้า​เคย​ข่มเหง​ประชาคม​ของ​พระเจ้า
10Nhưng tôi nay là người thể nào, là nhờ ơn Đức Chúa Trời, và ơn Ngài ban cho tôi cũng không phải là uổng vậy. Trái lại, tôi đã làm nhiều việc hơn các người khác, nhưng nào phải tôi, bèn là ơn Đức Chúa Trời đã ở cùng tôi.
10แต่​โดย​พระคุณ​ของ​พระเจ้า ข้าพเจ้า​จึง​เป็น​อย่าง​ที่​เป็น​อยู่ และ​พระคุณ​ที่​พระองค์​ประทาน​แก่​ข้าพเจ้า​ไม่ได้​ไร้​ผล ตรงกันข้าม ข้าพเจ้า​ทำงาน​หนัก​กว่า​พวกเขา​ทุกคน แต่​ไม่ใช่​ข้าพเจ้า หาก​เป็น​พระคุณ​ของ​พระเจ้า​ที่​อยู่​กับ​ข้าพเจ้า
11Aáy vậy, dầu tôi, dầu các người khác, đó là điều chúng tôi giảng dạy, và là điều anh em đã tin.
11ดังนั้น ไม่ว่า​ข้าพเจ้า​หรือ​พวกเขา​เป็น​ผู้​ประกาศ เรา​ก็​ประกาศ​อย่างนี้ และ​พวก​คุณ​ก็​ได้​เชื่อ​อย่างนี้
12Vả, nếu giảng dạy rằng Đấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, thì sao trong anh em có kẻ nói rằng những kẻ chết chẳng sống lại?
12ถ้า​มี​การ​ประกาศ​ว่า​พระคริสต์​ทรง​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย แล้ว​ทำไม​บางคน​ใน​พวก​คุณ​จึง​พูด​ว่า ไม่มี​การ​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย​ของ​คนตาย?
13Nếu những kẻ chết không sống lại, thì Đấng Christ cũng đã chẳng sống lại nữa.
13ถ้า​ไม่มี​การ​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย​ของ​คนตาย พระคริสต์​ก็​ไม่ได้​ทรง​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย​เช่นกัน
14Lại nếu Đấng Christ đã chẳng sống lại, thì sự giảng dạy của chúng tôi ra luống công, và đức tin anh em cũng vô ích.
14และ​ถ้า​พระคริสต์​ไม่ได้​ทรง​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย การ​ประกาศ​ของ​เรา​ก็​ไร้​ผล และ​ความเชื่อ​ของ​พวก​คุณ​ก็​ไร้​ผล​ด้วย
15Lại nếu kẻ chết quả thật không sống lại, thì Đức Chúa Trời đã chẳng khiến Đấng Christ sống lại, mà chúng tôi đã làm chứng trái với Đức Chúa Trời rằng Ngài đã làm cho Đấng Christ sống lại, té ra chúng tôi làm chứng dối cho Đức Chúa Trời.
15ยิ่งกว่านั้น เรา​ก็​กลาย​เป็น​พยาน​เท็จ​เกี่ยวกับ​พระเจ้า เพราะ​เรา​เป็นพยาน​ว่า​พระเจ้า​ทรง​ให้​พระคริสต์​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย ทั้ง​ที่​พระองค์​ไม่ได้​ทรง​ทำ​เช่นนั้น ถ้า​จริง​ว่า​คนตาย​ไม่​ฟื้น​ขึ้น
16Vì nếu kẻ chết chẳng sống lại, thì Đấng Christ cũng đã chẳng sống lại nữa.
16เพราะ​ถ้า​คนตาย​ไม่​ฟื้น​ขึ้น พระคริสต์​ก็​ไม่ได้​ทรง​ฟื้น​ขึ้น​เช่นกัน
17Và nếu Đấng Christ đã chẳng sống lại, thì đức tin anh em cũng vô ích, anh em còn ở trong tội lỗi mình.
17และ​ถ้า​พระคริสต์​ไม่ได้​ทรง​ฟื้น​ขึ้น ความเชื่อ​ของ​พวก​คุณ​ก็​ไร้​ผล พวก​คุณ​ยัง​อยู่​ใน​บาป​ของ​ตน
18Vậy, những kẻ ngủ trong Đấng Christ cũng phải hư mất đời đời.
18ถ้า​อย่างนั้น คน​ที่​หลับ​ไป​ใน​พระคริสต์​ก็​พินาศ​แล้ว
19Nếu chúng ta chỉ có sự trông cậy trong Đấng Christ về đời nầy mà thôi, thì trong cả mọi người, chúng ta là kẻ khốn nạn hơn hết.
19ถ้า​เรา​มี​ความหวัง​ใน​พระคริสต์​เพียง​สำหรับ​ชีวิต​นี้ เรา​ก็​เป็น​คน​ที่​น่า​สงสาร​ที่สุด​ใน​บรรดา​มนุษย์​ทั้งหมด
20Nhưng bây giờ, Đấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, Ngài là trái đầu mùa của những kẻ ngủ.
20แต่​ความจริง​คือ พระคริสต์​ทรง​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย​แล้ว และ​ทรง​เป็น​ผลแรก​ของ​คน​ที่​หลับ​ไป
21Vả, vì chưng bởi một người mà có sự chết, thì cũng bởi một người mà có sự sống lại của những kẻ chết.
21เพราะ​ความตาย​มา​ทาง​มนุษย์​คนหนึ่ง การ​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย​ของ​คนตาย​ก็​มา​ทาง​มนุษย์​คนหนึ่ง​เช่นกัน
22Như trong A-đam mọi người đều chết, thì cũng một lẽ ấy, trong Đấng Christ mọi người đều sẽ sống lại,
22เพราะ​ทุกคน​ตาย​ใน​อาดัม​อย่างไร ทุกคน​ก็​จะ​ได้รับ​ชีวิต​ใน​พระคริสต์​อย่างนั้น
23nhưng mỗi người theo thứ tự riêng của mình: Đấng Christ là trái đầu mùa; rồi tới ngày Đấng Christ đến, những kẻ thuộc về Ngài sẽ sống lại.
23แต่ละคน​จะ​เป็น​ไป​ตาม​ลำดับ​ของ​ตน พระคริสต์​ทรง​เป็น​ผลแรก แล้ว​เมื่อ​พระองค์​มา คน​ที่​เป็น​ของ​พระคริสต์​ก็​จะ​ตามมา
24Kế đó, cuối cùng sẽ đến, là lúc Ngài sẽ giao nước lại cho Đức Chúa Trời là Cha, sau khi Ngài đã phá diệt mọi đế quốc, mọi quyền cai trị, và mọi thế lực;
24จากนั้น​จึง​ถึง​จุดจบ เมื่อ​พระองค์​ทรง​มอบ​อาณาจักร​แก่​พระเจ้า​พระบิดา หลัง​จาก​ทรง​ทำ​ให้​การ​ปกครอง สิทธิอำนาจ และ​พลัง​ทั้งปวง​หมด​ไป
25vì Ngài phải cầm quyền cho đến chừng đặt những kẻ thù nghịch dưới chơn mình. -
25เพราะ​พระองค์​จะ​ต้อง​ทรง​ครอบครอง​จนกว่า​จะ​ทรง​วาง​ศัตรู​ทั้งหมด​ไว้​ใต้​เท้า​ของ​พระองค์
26Kẻ thù bị hủy diệt sau cùng, tức là sự chết. -
26ศัตรู​ตัว​สุดท้าย​ที่​จะ​ถูก​ทำ​ให้​หมด​ไป​คือ​ความตาย
27Vả, Đức Chúa Trời đã để muôn vật dưới chơn Ngài; mà đã nói rằng muôn vật phục Ngài, thì chắc phải trừ ra Đấng làm cho muôn vật phục Ngài.
27เพราะ “พระองค์​ทรง​ให้​ทุกสิ่ง​อยู่​ใต้​เท้า​ของ​พระองค์” แต่​เมื่อ​กล่าว​ว่า “ทุกสิ่ง​อยู่​ใต้​พระองค์” ก็​เห็น​ได้​ชัด​ว่า​ไม่​รวม​พระเจ้า​ผู้​ทรง​ให้​ทุกสิ่ง​อยู่​ใต้​พระองค์
28Khi muôn vật đã phục Ngài, thì bấy giờ chính mình Con sẽ phục Đấng đã làm cho muôn vật phục mình, hầu cho Đức Chúa Trời làm muôn sự trong muôn sự.
28เมื่อ​ทุกสิ่ง​อยู่​ใต้​พระองค์​แล้ว พระบุตร​เอง​ก็​จะ​อยู่​ใต้​พระเจ้า​ผู้​ทรง​ให้​ทุกสิ่ง​อยู่​ใต้​พระองค์ เพื่อ​พระเจ้า​จะ​ทรง​เป็น​ทุกสิ่ง​ใน​ทุกคน
29Bằng chẳng vậy, những người vì kẻ chết chịu phép báp tem sẽ làm chi? Nếu kẻ chết quả thật không sống lại, thì sao họ vì những kẻ ấy mà chịu phép báp tem?
29ถ้า​ไม่​เป็น​อย่างนั้น คน​ที่​รับบัพติศมา​เพื่อ​คนตาย​จะ​ทำ​อย่างไร? ถ้า​คนตาย​ไม่​ฟื้น​ขึ้น​เลย แล้ว​ทำไม​พวกเขา​จึง​รับบัพติศมา​เพื่อ​คนตาย?
30Lại sao chính mình chúng tôi giờ nào cũng ở trong sự nguy hiểm?
30แล้ว​ทำไม​เรา​จึง​เผชิญ​อันตราย​อยู่​ทุก​เวลา?
31Hỡi anh em, tôi chết hằng ngày, thật cũng như anh em là sự vinh hiển cho tôi trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta.
31ข้าพเจ้า​ขอ​ยืนยัน​ด้วย​ความ​ภูมิใจ​ใน​พวก​คุณ​ที่​ข้าพเจ้า​มี​ใน​พระเยซูคริสต์ องค์พระผู้เป็นเจ้า​ของ​เรา ว่า​ข้าพเจ้า​ตาย​ทุกวัน
32Nếu tôi theo cách loài người mà đã đánh cùng các loài thú ở thành Ê-phê-sô, thì có ích gì cho tôi? Nếu kẻ chết chẳng sống lại, thì hãy ăn, hãy uống, vì ngày mai chúng ta sẽ chết!
32ถ้า​ข้าพเจ้า​ต่อสู้​กับ​สัตว์ป่า​ที่​เมือง​เอเฟซัส​เพียง​ด้วย​เหตุผล​แบบ​มนุษย์ ข้าพเจ้า​จะ​ได้​ประโยชน์​อะไร? ถ้า​คนตาย​ไม่​ฟื้น​ขึ้น ก็ “ให้​เรา​กิน​และ​ดื่ม​กัน​เถิด เพราะ​พรุ่งนี้​เรา​ก็​ตาย”
33Anh em chớ mắc lừa: bạn bè xấu làm hư thói nết tốt.
33อย่า​หลงผิด! “การ​คบหา​คน​ชั่ว​ทำลาย​ความ​ประพฤติ​ที่​ดี”
34Hãy tỉnh biết, theo cách công bình, và chớ phạm tội; vì có người không biết Đức Chúa Trời chút nào, tôi nói vậy để anh em hổ thẹn.
34จง​ได้สติ​กลับมา​ใน​ทาง​ที่​ชอบธรรม และ​อย่า​ทำ​บาป เพราะ​บางคน​ไม่​รู้จัก​พระเจ้า ข้าพเจ้า​พูด​อย่างนี้​เพื่อ​ให้​พวก​คุณ​ละอาย
35Nhưng có kẻ sẽ nói rằng: Người chết sống lại thể nào, lấy xác nào mà trở lại?
35แต่​บางคน​จะ​ถาม​ว่า “คนตาย​ฟื้น​ขึ้น​ได้​อย่างไร?” และ “พวกเขา​จะ​มา​ด้วย​ร่างกาย​แบบ​ไหน?”
36Hỡi kẻ dại kia, vật gì ngươi gieo, nếu không chết đi trước đã, thì không sống lại được.
36คน​โง่​เอ๋ย เมล็ด​ที่​ท่าน​หว่าน​จะ​ไม่​มี​ชีวิต​ขึ้น​มา ถ้า​มัน​ไม่​ตาย​เสียก่อน
37Còn như vật ngươi gieo, ấy không phải là chính hình thể sẽ sanh ra, chẳng qua là một cái hột, như hột lúa mì hay là hột giống nào khác.
37และ​สิ่ง​ที่​ท่าน​หว่าน​นั้น ท่าน​ไม่ได้​หว่าน​ร่างกาย​ที่​จะ​เกิด​ขึ้น แต่​หว่าน​เพียง​เมล็ด​เปลือย ๆ อาจ​เป็น​เมล็ด​ข้าวสาลี​หรือ​เมล็ด​อย่าง​อื่น
38Đức Chúa Trời cho nó hình thể tùy ý Ngài lấy làm tốt, mỗi một hột giống, cho một hình thể riêng.
38แต่​พระเจ้า​ประทาน​ร่างกาย​แก่​เมล็ด​นั้น​ตาม​ที่​พระองค์​ต้องการ และ​ประทาน​ร่างกาย​เฉพาะ​แก่​เมล็ด​แต่ละ​ชนิด
39Mọi xác thịt chẳng phải là đồng một xác thịt; nhưng xác thịt loài người khác, xác thịt loài thú khác, loài chim khác, loài cá khác.
39เนื้อ​ของ​สิ่งมีชีวิต​ทุก​ชนิด​ไม่​เหมือนกัน มนุษย์​มี​เนื้อ​แบบ​หนึ่ง สัตว์​มี​เนื้อ​อีก​แบบ ปลา​มี​อีก​แบบ และ​นก​ก็​มี​อีก​แบบ
40Lại cũng có hình thể thuộc về trời, hình thể thuộc về đất, nhưng vinh quang của hình thể thuộc về trời với vinh quang của hình thể thuộc về đất thì khác nhau.
40มี​ทั้ง​ร่างกาย​บน​ท้องฟ้า​และ​ร่างกาย​บน​แผ่นดิน แต่​พระสิริ​ของ​ร่างกาย​บน​ท้องฟ้า​แตกต่าง​จาก​พระสิริ​ของ​ร่างกาย​บน​แผ่นดิน
41Vinh quang của mặt trời khác, vinh quang của mặt trăng khác, vinh quang của ngôi sao khác; vinh quang của ngôi sao nầy với vinh quang của ngôi sao kia cũng khác.
41ดวงอาทิตย์​มี​พระสิริ​แบบ​หนึ่ง ดวงจันทร์​มี​พระสิริ​อีก​แบบ และ​ดวงดาว​มี​พระสิริ​อีก​แบบ เพราะ​ดาว​ดวงหนึ่ง​ก็​แตกต่าง​จาก​ดาว​อีก​ดวงหนึ่ง​ใน​พระสิริ
42Sự sống lại của kẻ chết cũng như vậy. Thân thể đã gieo ra là hay hư nát, mà sống lại là không hay hư nát;
42การ​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย​ของ​คนตาย​ก็​เช่นเดียวกัน ร่างกาย​ถูก​หว่าน​ลง​ใน​สภาพ​ที่​เสื่อม​สลาย​ได้ แต่​ฟื้น​ขึ้น​ใน​สภาพ​ที่​ไม่​เสื่อม​สลาย
43đã gieo ra là nhục, mà sống lại là vinh; đã gieo ra là yếu, mà sống lại là mạnh;
43ถูก​หว่าน​ลง​ใน​สภาพ​ไร้​เกียรติ แต่​ฟื้น​ขึ้น​ใน​พระสิริ ถูก​หว่าน​ลง​ใน​ความ​อ่อนแอ แต่​ฟื้น​ขึ้น​ด้วย​พลัง
44đã gieo ra là thể huyết khí, mà sống lại là thể thiêng liêng. Nếu đã có thể huyết khí, thì cũng có thể thiêng liêng;
44ถูก​หว่าน​เป็น​ร่างกาย​ตาม​ธรรมชาติ แต่​ฟื้น​ขึ้น​เป็น​ร่างกาย​ทาง​จิตวิญญาณ มี​ร่างกาย​ตาม​ธรรมชาติ และ​มี​ร่างกาย​ทาง​จิตวิญญาณ​ด้วย
45ấy vậy, có lời chép rằng: Người thứ nhứt là A-đam đã nên linh hồn sống. A-đam sau hết là thần ban sự sống.
45ดังนั้น จึง​มี​คำ​เขียน​ไว้​ว่า “อาดัม​มนุษย์​คน​แรก​กลายเป็น​จิต​ที่​มี​ชีวิต” ส่วน​อาดัม​คน​สุดท้าย​กลายเป็น​วิญญาณ​ที่​ให้​ชีวิต
46Nhưng chẳng phải thể thiêng liêng đến trước, ấy là thể huyết khí; rồi thể thiêng liêng đến sau.
46แต่​สิ่ง​ที่​เป็น​ทาง​จิตวิญญาณ​ไม่ได้​มา​ก่อน สิ่ง​ที่​เป็น​ตาม​ธรรมชาติ​มา​ก่อน แล้ว​สิ่ง​ที่​เป็น​ทาง​จิตวิญญาณ​จึง​ตาม​มา
47Người thứ nhứt bởi đất mà ra, là thuộc về đất, người thứ hai bởi trời mà ra.
47มนุษย์​คน​แรก​มา​จาก​แผ่นดิน ถูก​สร้าง​จาก​ฝุ่น ส่วน​มนุษย์​คน​ที่​สอง​คือ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​จาก​สวรรค์
48Người thuộc về đất thể nào, thì những kẻ thuộc về đất cũng thể ấy; người thuộc về trời thể nào, thì những kẻ thuộc về trời cũng thể ấy.
48คน​ที่​ถูก​สร้าง​จาก​ฝุ่น​เป็น​อย่างไร คน​ที่​เป็น​ของ​ฝุ่น​ก็​เป็น​อย่างนั้น และ​ผู้​ที่​มา​จาก​สวรรค์​เป็น​อย่างไร คน​ที่​เป็น​ของ​สวรรค์​ก็​เป็น​อย่างนั้น
49Như chúng ta đã mang ảnh tượng của người thuộc về đất, thì chúng ta cũng sẽ mang ảnh tượng của người thuộc về trời.
49เรา​มี​รูปลักษณ์​ของ​ผู้​ที่​ถูก​สร้าง​จาก​ฝุ่น​อย่างไร ก็​ให้​เรา มี​รูปลักษณ์​ของ​ผู้​ที่​มา​จาก​สวรรค์​อย่างนั้น​ด้วย
50Hỡi anh em, tôi đoán quyết rằng thịt và máu chẳng hưởng nước Đức Chúa Trời được, và sự hay hư nát không hưởng sự không hay hư nát được.
50พี่น้อง​ทั้งหลาย ข้าพเจ้า​ขอ​บอก​ว่า เนื้อ​และ​เลือด​ไม่​สามารถ​รับ​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​เป็น​มรดก และ​สิ่ง​ที่​เสื่อม​สลาย​ได้​ก็​ไม่​สามารถ​รับ​สิ่ง​ที่​ไม่​เสื่อม​สลาย​เป็น​มรดก
51Nầy là sự mầu nhiệm tôi tỏ cho anh em: Chúng ta không ngủ hết, nhưng hết thảy đều sẽ biến hóa,
51ดูสิ ข้าพเจ้า​จะ​บอก​ความลับ​แก่​พวก​คุณ เรา​จะ​ไม่​หลับ​ไป​ทุกคน แต่​เรา​ทุกคน​จะ​ถูก​เปลี่ยนแปลง
52trong giây phút, trong nháy mắt, lúc tiếng kèn chót; vì kèn sẽ thổi, kẻ chết đều sống lại được không hay hư nát, và chúng ta đều sẽ biến hóa.
52ใน​ชั่ว​ขณะ​เดียว ใน​พริบตา เมื่อ​แตร​ครั้ง​สุดท้าย​ดัง​ขึ้น เพราะ​แตร​จะ​ดัง และ​คนตาย​จะ​ฟื้น​ขึ้น​ใน​สภาพ​ที่​ไม่​เสื่อม​สลาย แล้ว​เรา​จะ​ถูก​เปลี่ยนแปลง
53Vả, thể hay hư nát nầy phải mặc lấy sự không hay hư nát, và thể hay chết nầy phải mặc lấy sự không hay chết.
53เพราะ​ร่างกาย​ที่​เสื่อม​สลาย​ได้​นี้​ต้อง​สวม​สภาพ​ที่​ไม่​เสื่อม​สลาย และ​ร่างกาย​ที่​ตาย​ได้​นี้​ต้อง​สวม​สภาพ​ที่​ไม่​ตาย
54Khi nào thể hay hư nát nầy mặc lấy sự không hay hư nát, thể hay chết nầy mặc lấy sự không hay chết, thì được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Sự chết đã bị nuốt mất trong sự thắng.
54เมื่อ​ร่างกาย​ที่​เสื่อม​สลาย​ได้​นี้​สวม​สภาพ​ที่​ไม่​เสื่อม​สลาย และ​ร่างกาย​ที่​ตาย​ได้​นี้​สวม​สภาพ​ที่​ไม่​ตาย เมื่อนั้น​สิ่ง​ที่​เขียน​ไว้​ก็​จะ​เกิด​ขึ้น​ว่า “ความตาย​ถูก​กลืน​หาย​ไป​ใน​ชัยชนะ”
55Hỡi sự chết, sự thắng của mầy ở đâu? Hỡi sự chết, cái nọc của mầy ở đâu?
55“ความตาย​เอ๋ย เหล็กไน​ของ​เจ้า​อยู่​ที่ไหน? ฮาเดส เอ๋ย ชัยชนะ​ของ​เจ้า​อยู่​ที่ไหน?”
56Cái nọc sự chết là tội lỗi, sức mạnh tội lỗi là luật pháp.
56เหล็กไน​ของ​ความตาย​คือ​บาป และ​พลัง​ของ​บาป​คือ​ธรรมบัญญัติ
57Nhưng, tạ ơn Đức Chúa Trời đã cho chúng ta sự thắng, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
57แต่​ขอบคุณ​พระเจ้า ผู้​ทรง​ประทาน​ชัยชนะ​แก่​เรา​ทาง​พระเยซูคริสต์ องค์พระผู้เป็นเจ้า​ของ​เรา
58Vậy, hỡi anh em yêu dấu của tôi, hãy vững vàng chớ rúng động, hãy làm công việc Chúa cách dư dật luôn, vì biết rằng công khó của anh em trong Chúa chẳng phải là vô ích đâu.
58เพราะฉะนั้น พี่น้อง​ที่รัก​ของ​ข้าพเจ้า จง​มั่นคง อย่า​หวั่นไหว และ​จง​ทำงาน​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​อย่าง​เต็มที่​อยู่​เสมอ เพราะ​พวก​คุณ​รู้​ว่า​งานหนัก​ของ​พวก​คุณ​ใน​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ไม่​ไร้​ผล

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.