I Cô 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Về việc góp tiền cho thánh đồ, thì anh em cũng hãy theo như tôi đã định liệu cho các Hội thánh xứ Ga-la-ti.
1論到為聖徒捐錢,我從前怎樣吩咐 加拉太 的眾教會,你們也當怎樣行。
2Cứ ngày đầu tuần lễ, mỗi một người trong anh em khá tùy sức mình chắt lót được bao nhiêu thì để dành tại nhà mình, hầu cho khỏi đợi khi tôi đến rồi mới góp.
2每逢七日的第一日,各人要照自己的進項抽出來留着,免得我來的時候現湊。
3Khi tôi đến, tôi sẽ sai những kẻ mà anh em đã chọn cầm thơ tôi đi, đặng đem tiền bố thí của anh em đến thành Giê-ru-sa-lem.
3及至我來到了,你們寫信舉薦誰,我就打發他們,把你們的捐資送到 耶路撒冷 去。
4Ví bằng việc đáng chính mình tôi phải đi, thì những kẻ ấy sẽ đi với tôi.
4若我也該去,他們可以和我同去。
5Vậy, tôi sẽ đến cùng anh em sau khi ghé qua xứ Ma-xê-đoan, vì tôi phải ghé qua xứ Ma-xê-đoan.
5我要從 馬其頓 經過;既經過了,就要到你們那裏去,
6Có lẽ tôi trú lại nơi anh em, hoặc cũng ở trọn mùa đông tại đó nữa, để anh em đưa tôi đến nơi tôi muốn đi.
6或者和你們同住幾時,或者也過冬。無論我往哪裏去,你們就可以給我送行。
7Lần nầy tôi chẳng muốn chỉ gặp anh em trong khi ghé qua mà thôi; nếu Chúa cho phép, thì tôi rất mong ở cùng anh em ít lâu.
7我如今不願意路過見你們;主若許我,我就指望和你們同住幾時。
8Nhưng tôi sẽ ở lại thành Ê-phê-sô cho đến lễ Ngũ tuần,
8但我要仍舊住在 以弗所 ,直等到五旬節;
9vì tại đó có một cái cửa lớn mở toang ra cho công việc tôi, lại có nhiều kẻ đối địch.
9因為有寬大又有功效的門為我開了,並且反對的人也多。
10Nếu Ti-mô-thê đến thăm anh em, hãy giữ cho người khỏi sợ sệt gì trong anh em: vì người cũng làm việc cho Chúa như chính mình tôi vậy.
10若是 提摩太 來到,你們要留心,叫他在你們那裏無所懼怕;因為他勞力做主的工,像我一樣。
11Nên chớ có ai khinh người, hãy đưa người đi về bình an, hầu cho người đến cùng tôi, vì tôi đương đợi người đồng đến với anh em.
11所以,無論誰都不可藐視他,只要送他平安前行,叫他到我這裏來,因我指望他和弟兄們同來。
12Còn như anh em chúng ta là A-bô-lô tôi thường cố khuyên người đi với anh em đây mà đến cùng các anh em, nhưng hiện nay người chắc chưa khứng đi; người sẽ đi trong khi có dịp tiện.
12至於兄弟 亞波羅 ,我再三地勸他同弟兄們到你們那裏去;但這時他決不願意去,幾時有了機會他必去。
13Anh em hãy tỉnh thức, hãy vững vàng trong đức tin, hãy dốc chí trượng phu và mạnh mẽ.
13你們務要警醒,在真道上站立得穩,要作大丈夫,要剛強。
14Mọi điều anh em làm, hãy lấy lòng yêu thương mà làm.
14凡你們所做的都要憑愛心而做。
15Hỡi anh em, còn một lời dặn nữa: anh em biết rằng nhà Sê-pha-na là trái đầu mùa của xứ A-chai, và biết rằng nhà ấy hết lòng hầu việc các thánh đồ.
15弟兄們,你們曉得 司提法那 一家,是 亞該亞 初結的果子,並且他們專以服事聖徒為念。
16Vậy, hãy kính phục những người thể ấy, và kính phục cả mọi người cùng làm việc, cùng khó nhọc với chúng ta.
16我勸你們順服這樣的人,並一切同工同勞的人。
17Sê-pha-na, Phốt-tu-na và A-chai-cơ đến đây, tôi lấy làm vui mừng lắm; các người ấy đã bù lại sự anh em thiếu thốn,
17司提法那 和 福徒拿都 ,並 亞該古 到這裏來,我很喜歡;因為你們待我有不及之處,他們補上了。
18vì các người ấy đã làm cho yên lặng tâm thần của tôi và của anh em. Hãy biết quí trọng những người dường ấy.
18他們叫我和你們心裏都快活。這樣的人,你們務要敬重。
19Các Hội thánh ở xứ A-si chào thăm anh em. A-qui-la và Bê-rít-sin gởi lời chào anh em trong Chúa, Hội thánh hiệp trong nhà hai người ấy cũng vậy.
19亞細亞 的眾教會問你們安。 亞居拉 和 百基拉 並在他們家裏的教會,因主多多地問你們安。
20Hết thảy anh em đây chào thăm các anh em. Hãy lấy cái hôn thánh mà chào nhau.
20眾弟兄都問你們安。你們要親嘴問安,彼此務要聖潔。
21Tôi là Phao-lô, chính tay tôi viết chào thăm anh em.
21我- 保羅 親筆問安。
22Bằng có ai không kính mến Chúa, thì phải bị a-na-them! Ma-ra-na-tha.
22若有人不愛主,這人可詛可咒。主必要來!
23Nguyền xin ơn của Đức Chúa Jêsus Christ ở với anh em!
23願主耶穌基督的恩 常 與你們眾人同在!
24Lòng yêu thương của tôi ở với hết thảy anh em trong Đức Chúa Jêsus Christ.
24我在基督耶穌裏的愛與你們眾人同在。阿們!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.