Осії 14
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Спустошена буде Самария, за те, що проти Бога свого встала: од меча поляжуть вони, малеча їх буде порозбивана а ваговиті їх молодицї, порозтинані, погинуть.
1Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vì ấy là tại tội lỗi ngươi làm cho ngươi sa ngã.
2Вернися же, Ізраїлю, до Господа, Бога твого, бо ти впав через безбожність твою.
2Các ngươi khá lấy lời nói trở lại cùng Đức Giê-hô-va. Khá thưa cùng Ngài rằng: Xin cất mọi sự gian ác đi, và nhậm sự tốt lành, vậy chúng tôi sẽ dâng lời ngợi khen ở môi chúng tôi thay vì con bò đực.
3Возьміть із собою (щирі) слова, приступіть до Господа й говоріть до його: Відійми всяке беззаконство й приверни благость, а ми приносити мемо жертву уст наших.
3A-si-ri sẽ không giải cứu chúng tôi, chúng tôi sẽ không cỡi ngựa chiến nữa, không nói với đồ bởi tay chúng tôi làm ra mà rằng: Các ngài là thần của chúng tôi! Vì ấy là trong Ngài mà kẻ mồ côi tìm thấy sự thương xót!
4Ассур не буде вже надїєю рятунку нашого; не будемо (вповаючи) всїдати на конї, та й виробам рук наших не будем говорити: Ви боги наші; бо тілько в тебе змилуваннє до сиріт.
4Ta sẽ chữa lành sự bội nghịch của chúng nó. Ta sẽ lấy lòng tốt yêu chúng nó; vì cơn giận của ta đã xây khỏi nó rồi.
5О, я вилїчу-прощу їх зраду, полюблю їх по моїй ласкавостї, бо гнїв мій одвернеться від них.
5Ta sẽ như là sương móc cho Y-sơ-ra-ên; nó trổ hoa như bông huệ, và đâm rễ như Li-ban.
6Буду Ізраїлеві росою; він зацьвіте, мов лилія, та запустить коріннє, мов на Ливанї.
6Những nhánh nó giang ra tận xa; sự xinh tốt của nó sẽ giống như sự xinh tốt của cây ô-li-ve, mùi thơm của nó như mùi thơm của Li-ban.
7Пагонцї в нього забуяють, прикраситься, наче оливина, а пахощі від нього — як од Ливану.
7Những kẻ ngồi dưới bóng nó sẽ trở về; chúng nó sẽ tỉnh lại như cây lúa. Chúng nó sẽ trổ hoa như cây nho, và mùi thơm chúng nó sẽ như rượu Li-ban.
8І будуть знов вертатись, хто раз сидїв під тїнню в нього; забагатїють хлїбом; зацьвітуть, наче лоза виноградня, і будуть славитись, як вино Ливанське.
8Eùp-ra-im sẽ nói: Ta với những thần tượng có sự thông đồng gì được nữa sao? Ta đã trả lời và sẽ đoái xem nó. Ta như là một cây tùng xanh; bởi ta mà sanh ra hoa trái ngươi.
9Яке менї ще дїло до ідолів, скаже Ефраїм. Я ж вислухаю його й зглянуся на його; я буду йому зеленїючим кипарисом, од мене будеш мати плоди.
9Ai là khôn ngoan mà hiểu những sự nầy? Ai là giỏi giang mà biết những sự đó? Vì các đường lối của Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; những kẻ công bình sẽ bước đi trong đó, còn những kẻ phạm phép thì vấp ngã trong đó.
10Хто такий мудрий, щоб се зрозуміти? Хто має розум, щоб се все збагнути? бо праві дороги Господнї, й праведні ходять ними, а беззаконники впадуть на них.
no verse 10 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.