Осея
Chapter 14
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ынтоарче-те, Исраеле, ла Домнул Думнезеул тэу! Кэч ай кэзут прин нелеӂюиря та.
1Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vì ấy là tại tội lỗi ngươi làm cho ngươi sa ngã.
2Адучець ку вой кувинте де кэинцэ ши ынтоарчеци-вэ ла Домнул. Спунеци-Й: „Яртэ тоате нелеӂюириле, примеште-не ку бунэвоинцэ, ши Ыць вом адуче, ын лок де таурь, лауда бузелор ноастре.
2Các ngươi khá lấy lời nói trở lại cùng Đức Giê-hô-va. Khá thưa cùng Ngài rằng: Xin cất mọi sự gian ác đi, và nhậm sự tốt lành, vậy chúng tôi sẽ dâng lời ngợi khen ở môi chúng tôi thay vì con bò đực.
3Асириянул ну не ва скэпа, ну врем сэ май ынкэлекэм пе кай ши ну врем сэ май зичем лукрэрий мынилор ноастре: ‘Думнезеул ностру’. Кэч ла Тине гэсеште милэ орфанул.”
3A-si-ri sẽ không giải cứu chúng tôi, chúng tôi sẽ không cỡi ngựa chiến nữa, không nói với đồ bởi tay chúng tôi làm ra mà rằng: Các ngài là thần của chúng tôi! Vì ấy là trong Ngài mà kẻ mồ côi tìm thấy sự thương xót!
4„Ле вой виндека вэтэмаря адусэ де неаскултаря лор, ый вой юби ку адевэрат! Кэч мыния Мя с-а абэтут де ла ей!
4Ta sẽ chữa lành sự bội nghịch của chúng nó. Ta sẽ lấy lòng tốt yêu chúng nó; vì cơn giận của ta đã xây khỏi nó rồi.
5Вой фи ка роуа пентру Исраел; ел ва ынфлорь ка кринул ши ва да рэдэчинь ка Либанул.
5Ta sẽ như là sương móc cho Y-sơ-ra-ên; nó trổ hoa như bông huệ, và đâm rễ như Li-ban.
6Рамуриле луй се вор ынтинде; мэреция луй ва фи ка а мэслинулуй ши миресмеле луй, ка але Либанулуй.
6Những nhánh nó giang ra tận xa; sự xinh tốt của nó sẽ giống như sự xinh tốt của cây ô-li-ve, mùi thơm của nó như mùi thơm của Li-ban.
7Ярэшь вор локуи ла умбра луй, ярэшь вор да вяцэ грыулуй, вор ынфлорь ка вия ши вор авя файма винулуй дин Либан.
7Những kẻ ngồi dưới bóng nó sẽ trở về; chúng nó sẽ tỉnh lại như cây lúa. Chúng nó sẽ trổ hoa như cây nho, và mùi thơm chúng nó sẽ như rượu Li-ban.
8Че май аре Ефраим а фаче ку идолий? Ыл вой аскулта ши-л вой приви, вой фи пентру ел ка ун кипарос верде; де ла Мине ыць вей прими родул.”
8Eùp-ra-im sẽ nói: Ta với những thần tượng có sự thông đồng gì được nữa sao? Ta đã trả lời và sẽ đoái xem nó. Ta như là một cây tùng xanh; bởi ta mà sanh ra hoa trái ngươi.
9Чине есте ынцелепт сэ я сяма ла ачесте лукрурь! Чине есте причепут сэ ле ынцелягэ! Кэч кэиле Домнулуй сунт дрепте ши чей дрепць умблэ пе еле, дар чей рэзврэтиць кад пе еле.
9Ai là khôn ngoan mà hiểu những sự nầy? Ai là giỏi giang mà biết những sự đó? Vì các đường lối của Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; những kẻ công bình sẽ bước đi trong đó, còn những kẻ phạm phép thì vấp ngã trong đó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.