Осея
Chapter 4
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Аскултаць кувынтул Домнулуй, копиий луй Исраел, кэч Домнул аре о жудекатэ ку локуиторий цэрий, пентру кэ ну есте адевэр, ну есте ындураре, ну есте куноштинцэ де Думнезеу ын царэ:
1Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va; vì Đức Giê-hô-va có sự kiện cáo với dân đất nầy, bởi trong đất nầy chẳng có lẽ thật, chẳng có nhân từ, cũng chẳng có sự nhìn biết Đức Chúa Trời.
2„Фиекаре журэ стрымб ши минте, учиде, фурэ ши прякурвеште, нэпэстуеште ши фаче оморурь дупэ оморурь,
2ỳ đó chỉ thấy những sự thề gian, thất tín, giết người, ăn trộm, và tà dâm; chúng nó làm sự tàn bạo, máu chồng trên máu.
3де ачея, цара се ва жели, тоць чей че о локуеск вор тынжи ымпреунэ ку фяреле кымпулуй ши пэсэриле черулуй; кяр ши пештий мэрий вор пери.
3Vậy nên, đất ấy sẽ sầu thảm; hết thảy người ở đó sẽ hao mòn, những thú đồng và chim trời cũng vậy; những cá biển cũng sẽ bị lấy đi.
4Дар нимень сэ ну черте пе алтул, нимень сэ ну мустре пе алтул, кэч попорул тэу есте ка чей че се чартэ ку преоций.
4Dầu vậy, chớ có ai biện luận, chớ có ai quở trách! Vì dân ngươi giống như những người cãi lẫy cùng thầy tế lễ.
5Те вей потикни зиуа, пророкул се ва потикни ши ел ымпреунэ ку тине ноаптя ши пе мама та о вой нимичи.
5Ngươi sẽ vấp ngã giữa ban ngày; chính mình kẻ tiên tri cũng sẽ vấp ngã với ngươi trong ban đêm, và ta sẽ diệt mẹ ngươi.
6Попорул Меу пере дин липсэ де куноштинцэ. Фииндкэ ай лепэдат куноштинца, ши Еу те вой лепэда ши ну-Мь вей май фи преот. Фииндкэ ай уйтат Леӂя Думнезеулуй тэу, вой уйта ши Еу пе копиий тэй!
6Dân ta bị diệt vì cớ thiếu sự thông biết. Bởi ngươi bỏ sự thông biết thì ta cũng bỏ ngươi, đặng ngươi không làm thầy tế lễ cho ta nữa; bởi ngươi đã quên luật pháp của Đức Chúa Trời mình, thì ta cũng sẽ quên con cái ngươi.
7Ку кыт с-ау ынмулцит, ку атыт ау пэкэтуит ымпотрива Мя. Де ачея, ле вой префаче слава ын окарэ.
7Chúng nó sanh sản nhiều ra bao nhiêu, thì chúng nó lại phạm tội nghịch cùng ta bấy nhiêu: ta sẽ đổi sự vinh hiển của chúng nó ra sỉ nhục.
8Ей се хрэнеск дин жертфеле пентру пэкателе попорулуй Меу ши сунт лакомь де нелеӂюириле луй.
8Chúng nó ăn tội lỗi dân ta; ham hố sự gian ác của nó.
9Дар ши преотулуй и се ва ынтымпла ка ши попорулуй; ыл вой педепси дупэ умблетеле луй ши-л вой рэсплэти дупэ фаптеле луй.
9Sẽ xảy ra dân thể nào thì thầy tế lễ cũng thể ấy: ta sẽ phạt nó vì đường lối nó và sẽ trả cho nó tùy việc nó làm.
10Вор мынка ши тот ну се вор сэтура, вор курви ши тот ну се вор ынмулци, пентру кэ ау пэрэсит пе Домнул ши порунчиле Луй.
10Chúng nó sẽ ăn mà không được no, hành dâm mà không sanh sản thêm, vì chúng nó đã bỏ Đức Giê-hô-va không nghĩ đến Ngài nữa.
11Курвия, винул ши мустул яу минциле омулуй.
11Sự dâm dục, rượu cũ và rượu mới cất lấy hết trí khôn chúng nó.
12Попорул Меу ышь ынтрябэ лемнул луй ши тоягул луй ый пророчеште, кэч духул курвей ый дуче ын рэтэчире ши сунт некрединчошь Думнезеулуй лор.
12Dân ta hỏi tượng gỗ nó, thì gậy nó trả lời; vì lòng dâm làm lầm lạc chúng nó, và chúng nó phạm tội tà dâm mà lìa bỏ Đức Chúa Trời mình.
13Адук жертфе пе вырфул мунцилор, ард тэмые пе дялурь, суб стежарь, плопь ши теребинць, а кэрор умбрэ есте плэкутэ. Де ачея, фетеле воастре курвеск ши нурориле воастре сунт прякурве.
13Chúng nó dâng tế lễ trên các chót núi; đốt hương trên các đồi, dưới những cây dẽ, cây liễu, cây thông, vì bóng nó mát mẻ lắm. Vậy nên, con gái các ngươi hành dâm, và dâu các ngươi phạm tội ngoại tình.
14Ну пот педепси пе фетеле воастре пентру кэ сунт курве, нич пе нурориле воастре пентру кэ сунт прякурве, кэч ей ыншишь се дук ла о парте ку ниште курве ши жертфеск ымпреунэ ку десфрынателе дин темпле. Попорул фэрэ минте аляргэ спре пеире.
14Ta sẽ không phạt con gái các ngươi bởi cớ hành dâm, cũng không phạt dâu các ngươi bởi cớ ngoại tình; vì những đàn ông đi riêng với đồ điếm đĩ, và dâng của lễ với đàn bà dâm đãng. Vậy nên dân sự chẳng hiểu biết sẽ bị úp đổ.
15Дакэ ту курвешть, Исраеле, мэкар Иуда сэ ну се факэ виноват. Ну вэ дучець мэкар ла Гилгал, ну вэ суиць ла Бет-Авен ши ну жураць зикынд: ‘Виу есте Домнул!’
15Hỡi Y-sơ-ra-ên, dầu ngươi tà dâm, Giu-đa cũng không nên phạm tội! Vậy chớ vào nơi Ghinh-ganh! Chớ lên nơi Bết-A-ven! Chớ có thề mà rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống.
16Пентру кэ Исраел дэ дин пичоаре ка о мынзатэ неымблынзитэ, ши сэ-л май паскэ Домнул акум ка пе ун мел ын имашурь ынтинсе!
16Vì Y-sơ-ra-ên đã bạn nghịch như con bò cái tơ bất trị, nên bây giờ Đức Giê-hô-va cho chúng nó ăn cỏ như chiên con thả trong đồng rộng.
17Ефраим с-а липит де идоль: ласэ-л ын паче!
17Eùp-ra-im sa mê thần tượng, hãy để mặc nó!
18Абя ау ынчетат сэ бя ши се дедау ла курвие; кырмуиторий лор сунт лакомь, да, сунт лакомь дупэ рушине!
18Đồ chúng nó uống đã chua đi; chúng nó làm sự gian dâm chẳng thôi. Các quan trưởng nó vui lòng trong sự sỉ nhục.
19Вынтул ый ва стрынӂе ку арипиле луй ши вор фи даць де рушине ку алтареле лор!
19Gió đã lấy cánh cuốn nó, và chúng nó sẽ mang xấu hổ vì của lễ mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.