Осея
Chapter 12
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Луй Ефраим ый плаче вынтул ши аляргэ дупэ вынтул де рэсэрит; зилник мэреште минчуна ши ыншелэтория; фаче легэмынт ку Асирия ши дуче унтделемн ын Еӂипт.
1(012-2) Eùp-ra-im ăn gió, chạy theo sau gió đông. Mỗi ngày, nó thêm nhiều sự nói dối và sự hoang vu; nó lập giao ước với A-si-ri, và đem dầu vào Ê-díp-tô.
2Домнул есте ын чартэ ши ку Иуда ши ва педепси пе Иаков дупэ пуртаря луй; ый ва рэсплэти дупэ фаптеле луй.
2(012-3) Đức Giê-hô-va cũng có sự kiện cáo với Giu-đa, và Ngài sẽ phạt Gia-cốp theo đường lối nó; Ngài sẽ báo trả nó theo việc nó làm.
3Ынкэ дин пынтечеле мамей а апукат Иаков пе фрате-сэу де кэлкый ши, ын путеря луй, с-а луптат ку Думнезеу.
3(012-4) Vừa lúc ở trong lòng mẹ, Gia-cốp nắm gót chân anh mình; và đến tuổi trưởng thành, có quyền nơi Đức Chúa Trời.
4С-а луптат ку ынӂерул ши а фост бируитор, а плынс ши с-а ругат де ел. Иаков л-а ынтылнит ла Бетел ши аколо не-а ворбит Думнезеу.
4(012-5) Người có quyền hơn thiên sứ, và được thắng; khóc lóc và khẩn cầu người. Ngài đã gặp người tại Bê-tên, và ấy đó là nơi Ngài phán cùng chúng ta,
5Домнул есте Думнезеул оштирилор; Нумеле Луй есте Домнул.
5(012-6) tức là Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân; danh kỷ niệm Ngài là Đức Giê-hô-va.
6Ту дар ынтоарче-те ла Думнезеул тэу, пэстрязэ бунэтатя ши юбиря ши нэдэждуеште тотдяуна ын Думнезеул тэу.
6(012-7) Vậy ngươi khá trở lại cùng Đức Chúa Trời ngươi; giữ sự nhân từ và sự công bình, luôn luôn trông đợi Đức Chúa Trời ngươi.
7Ефраим есте ун негустор каре аре ын мынэ о кумпэнэ минчиноасэ. Ый плаче сэ ыншеле.
7(012-8) Nó là người buôn bán cầm những cân dối trá trong tay mình; nó ưa gian lận.
8Ши Ефраим зиче: ‘Ку адевэрат, м-ам ымбогэцит, ам фэкут авере ши, ын тоатэ мунка мя, ну ми с-ар путя гэси нич о нелеӂюире каре сэ фие ун пэкат.’
8(012-9) Phải, Eùp-ra-im nói rằng: Thật, ta đã trở nên giàu; ta đã được của cải. Trong mọi việc ta làm chẳng hề thấy một việc gian ác gì là tội lỗi.
9Ши тотушь Еу сунт Домнул Думнезеул тэу, дин цара Еӂиптулуй ши пынэ акум; Еу те вой фаче сэ локуешть ярэшь ын кортурь ка ын зилеле де сэрбэтоаре!
9(012-10) Ta là Đức Giê-hô-va, làm Đức Chúa Trời ngươi từ khi ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, ta sẽ còn làm cho ngươi ở dưới các trại như trong những ngày lễ trọng thể.
10Еу ам ворбит пророчилор, ам дат о мулциме де ведений ши ам спус пилде прин пророчь.”
10(012-11) ta cũng đã phán cho các kẻ tiên tri; đã thêm nhiều sự hiện thấy và đã cậy chức vụ các kẻ tiên tri mà dùng thí dụ.
11Дакэ Галаадул с-а дедат ла служба идолилор, галаадиций вор фи нимичиць негрешит. Ей жертфеск бой ын Гилгал, де ачея алтареле лор вор ажунӂе ниште мормане де петре пе бразделе кымпиилор.
11(012-12) Ga-la-át là gian ác, chúng nó chỉ là giả dối. Chúng nó dâng những bò đực trong Ghinh-ganh; nên những bàn thờ chúng nó giống như những đống trong luống cày nơi ruộng.
12Иаков а фуӂит одиниоарэ ын кымпия Арам, Исраел а служит пентру о фемее ши пентру о фемее а пэзит турмеле.
12(012-13) Gia-cốp trốn đến ruộng A-ram; Y-sơ-ra-ên làm tôi để được vợ, và vì được vợ mà người chăn các bầy.
13Дар принтр-ун пророк а скос Домнул пе Исраел дин Еӂипт ши принтр-ун пророк а фост пэзит Исраел.
13(012-14) Đoạn, Đức Giê-hô-va nhờ một đấng tiên tri đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô; và nhờ đấng tiên tri gìn giữ nó.
14Ефраим а мыният рэу пе Домнул, дар Домнул сэу ва арунка асупра луй сынӂеле пе каре л-а вэрсат ши-й ва рэсплэти окара пе каре Й-а фэкут-о.
14(012-15) Eùp-ra-im chọc cho ta phát cơn giận đắng cay; nên máu nó sẽ đổ lại trên nó, và Chúa sẽ trả sự sỉ nhục cho nó nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.