Hosea
Chapter 12
Bible Mutal (Kosraean)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Hosea 12

Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ma nukewa mwet Israel uh oru ke lotutang lac nwe ke fong uh, wangin sripa ac mwe na kunausten. Kutasrik ac orekma sulallal yokelik inmasrlolos. Elos orek wulela yurin mwet Assyria, ac kukakin oil in olive nu sin mwet Egypt.”
1(012-2) Eùp-ra-im ăn gió, chạy theo sau gió đông. Mỗi ngày, nó thêm nhiều sự nói dối và sự hoang vu; nó lập giao ước với A-si-ri, và đem dầu vào Ê-díp-tô.
2LEUM GOD El ac fahkak ma sutuu lun mwet Judah; El ac oayapa kai mwet Israel ke ouiyen mukuikui lalos. El ac folokin nu selos fal nu ke orekma lalos.
2(012-3) Đức Giê-hô-va cũng có sự kiện cáo với Giu-đa, và Ngài sẽ phạt Gia-cốp theo đường lối nó; Ngài sẽ báo trả nó theo việc nó làm.
3Jacob, papa matu tumalos, el tuh alein nu sel Esau, tamulel lal, ke eltal srakna oan insien nina kialtal. Ke Jacob el matula, el anwuk lain God.
3(012-4) Vừa lúc ở trong lòng mẹ, Gia-cốp nắm gót chân anh mình; và đến tuổi trưởng thành, có quyền nơi Đức Chúa Trời.
4El anwuk nu sin sie lipufan ac katangulla. El tung ac siyuk ke sie mwe insewowo. In acn Bethel God El tuku nu yurin papa matu tumasr Jacob, ac kaskas nu sel.
4(012-5) Người có quyền hơn thiên sứ, và được thắng; khóc lóc và khẩn cầu người. Ngài đã gặp người tại Bê-tên, và ấy đó là nơi Ngài phán cùng chúng ta,
5LEUM GOD Kulana pa inge — Inel pa LEUM GOD .
5(012-6) tức là Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân; danh kỷ niệm Ngài là Đức Giê-hô-va.
6Ouinge, kowos fwilin tulik natul Jacob, kowos in lulalfongi God lowos, ac foloko nu yorol. Kowos in inse pwaye nu sel ac oru ma suwohs, ac mongfisrasr in tupan God lowos.
6(012-7) Vậy ngươi khá trở lại cùng Đức Chúa Trời ngươi; giữ sự nhân từ và sự công bình, luôn luôn trông đợi Đức Chúa Trời ngươi.
7LEUM GOD El fahk, “Mwet Israel elos kikiap oana mwet Canaan. Elos lungsena orekmakin mwe paun kikiap nu sin mwet ma som moul yorolos.
7(012-8) Nó là người buôn bán cầm những cân dối trá trong tay mình; nó ưa gian lận.
8Elos fahk, ‘Kut kasrup. Kut eis mwe insewowo puspis, ac wangin mwet ku in fahk mu kut kasrupi ke inkanek kutasrik.’
8(012-9) Phải, Eùp-ra-im nói rằng: Thật, ta đã trở nên giàu; ta đã được của cải. Trong mọi việc ta làm chẳng hề thấy một việc gian ác gì là tội lỗi.
9Tusruktu nga, LEUM GOD lowos, su pwenkowosla liki Egypt, nga ac sifilpa oru kowos in muta in lohm nuknuk oana ke pacl se nga tuh sun kowos yen mwesis.
9(012-10) Ta là Đức Giê-hô-va, làm Đức Chúa Trời ngươi từ khi ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, ta sẽ còn làm cho ngươi ở dưới các trại như trong những ngày lễ trọng thể.
10“Nga sramsram nu sin mwet palu, ac sang elos in liye aruruma puspis, ac sang kas in sensenkakin nu selos in fahkak nu sin mwet luk.
10(012-11) ta cũng đã phán cho các kẻ tiên tri; đã thêm nhiều sự hiện thấy và đã cậy chức vụ các kẻ tiên tri mà dùng thí dụ.
11Ne ouinge, elos srakna alu nu ke ma sruloala in acn Gilead, ac elos su alu nu kac fah misa. Cow mukul uh kisakinyuk in acn Gilgal, na loang in kisa we fah yolin eot se na inima uh.”
11(012-12) Ga-la-át là gian ác, chúng nó chỉ là giả dối. Chúng nó dâng những bò đực trong Ghinh-ganh; nên những bàn thờ chúng nó giống như những đống trong luống cày nơi ruộng.
12Papa matu tumasr, Jacob, el tuh enenu in kaing nu Mesopotamia, na el tuh orekma lun siena mukul ac liyaung sheep natul tuh elan ku in eis sie mutan kial.
12(012-13) Gia-cốp trốn đến ruộng A-ram; Y-sơ-ra-ên làm tôi để được vợ, và vì được vợ mà người chăn các bầy.
13LEUM GOD El supwala sie mwet palu in molela mwet Israel liki moul in kohs lalos in facl Egypt, ac in karinganulosyang.
13(012-14) Đoạn, Đức Giê-hô-va nhờ một đấng tiên tri đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô; và nhờ đấng tiên tri gìn giữ nó.
14Mwet Israel elos arulana akkasrkusrakye LEUM GOD , ac fal na elos in misa ke sripen orekma koluk lalos. LEUM GOD El fah kaelos ke sripen elos aklusrongtenyal.
14(012-15) Eùp-ra-im chọc cho ta phát cơn giận đắng cay; nên máu nó sẽ đổ lại trên nó, và Chúa sẽ trả sự sỉ nhục cho nó nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.