Hosea
Chapter 12
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1KE ai nei ka Eperaima i ka makani, A ke hahai nei hoi ia i ka makani hikina: Hoomahuahua no ia i na la a pau i ka hoopunipuni a me ka luku ana; A hana lakou i ka berita me ko Asuria, A ua laweia'ku ka aila i Aigupita.
1(012-2) Eùp-ra-im ăn gió, chạy theo sau gió đông. Mỗi ngày, nó thêm nhiều sự nói dối và sự hoang vu; nó lập giao ước với A-si-ri, và đem dầu vào Ê-díp-tô.
2He paio hoi ko Iehova me ka Iuda, A e hoopai aku oia ia Iakoba e like me kona mau aoao; E hoouku aku kela ia ia e like me kana hana.
2(012-3) Đức Giê-hô-va cũng có sự kiện cáo với Giu-đa, và Ngài sẽ phạt Gia-cốp theo đường lối nó; Ngài sẽ báo trả nó theo việc nó làm.
3Iloko o ka opu hoopaa aku oia i ke kuekuewawae o kona kaikuaana, A ma kona ikaika hakaka pu ia me ke Akua.
3(012-4) Vừa lúc ở trong lòng mẹ, Gia-cốp nắm gót chân anh mình; và đến tuổi trưởng thành, có quyền nơi Đức Chúa Trời.
4A hakaka pu ia me ka anela, a lanakila: Uwe iho la ia, a nonoi aku la ia ia: Loaa oia ia ia ma Betela, a olelo pu oia me kakou;
4(012-5) Người có quyền hơn thiên sứ, và được thắng; khóc lóc và khẩn cầu người. Ngài đã gặp người tại Bê-tên, và ấy đó là nơi Ngài phán cùng chúng ta,
5Oia hoi, o Iehova ke Akua o na kaua; O Iehova, oia kona inoa ponoi.
5(012-6) tức là Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân; danh kỷ niệm Ngài là Đức Giê-hô-va.
6Nolaila, e huli oe i kou Akua: E malama i ke aloha, a me ka olelo hoopono, A e hilinai mau maluna o kou Akua.
6(012-7) Vậy ngươi khá trở lại cùng Đức Chúa Trời ngươi; giữ sự nhân từ và sự công bình, luôn luôn trông đợi Đức Chúa Trời ngươi.
7He kalepa no ia, ma kona lima ka mea kaupaona hoopunipuni: A makemake no ia i ka alunu.
7(012-8) Nó là người buôn bán cầm những cân dối trá trong tay mình; nó ưa gian lận.
8A i iho la o Eperaima, Ua lako no nae wau, Ua loaa ia'u ka waiwai; Ma ka'u mau hana a pau aole i loaa kuu hewa, ka mea i hewa'i au.
8(012-9) Phải, Eùp-ra-im nói rằng: Thật, ta đã trở nên giàu; ta đã được của cải. Trong mọi việc ta làm chẳng hề thấy một việc gian ác gì là tội lỗi.
9A owau, o Iehova kou Akua, mai ka aina o Aigupita mai, E hoonoho hou aku au ia oe i na halelewa, e like me na la o ka ahaaina.
9(012-10) Ta là Đức Giê-hô-va, làm Đức Chúa Trời ngươi từ khi ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, ta sẽ còn làm cho ngươi ở dưới các trại như trong những ngày lễ trọng thể.
10A ua olelo aku au ma na kaula, A ua hoomahuahua i na hihio, A ua olelo aku au i na olelo nane ma ka lima o na kaula.
10(012-11) ta cũng đã phán cho các kẻ tiên tri; đã thêm nhiều sự hiện thấy và đã cậy chức vụ các kẻ tiên tri mà dùng thí dụ.
11Ua hewa anei ko Gileada? Oia, ua hewa lakou; Ke kaumaha nei lakou i na bipi ma Gilegala; A o ko lakou mau kuahu, ua like me na ahu ma na auwaha o ka mahinaai.
11(012-12) Ga-la-át là gian ác, chúng nó chỉ là giả dối. Chúng nó dâng những bò đực trong Ghinh-ganh; nên những bàn thờ chúng nó giống như những đống trong luống cày nơi ruộng.
12A holo aku la o Iakoba i ka aina o Suria; A hooluhi aku la o Iseraela no ka wahine, A no ka wahine malama aku la ia i na holoholona.
12(012-13) Gia-cốp trốn đến ruộng A-ram; Y-sơ-ra-ên làm tôi để được vợ, và vì được vợ mà người chăn các bầy.
13A ma ke kaula i lawe mai ai o Iehova i ka Iseraela mai Aigupita mai, A ma ke kaula i malama mai ai oia ia ia.
13(012-14) Đoạn, Đức Giê-hô-va nhờ một đấng tiên tri đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô; và nhờ đấng tiên tri gìn giữ nó.
14Hoonaukiuki loa aku la o Eperaima ia ia; Nolaila e waiho aku ai ia i kona koko maluna ona, A e hoihoi aku kona Haku i kona hoowahawaha maluna ona.
14(012-15) Eùp-ra-im chọc cho ta phát cơn giận đắng cay; nên máu nó sẽ đổ lại trên nó, và Chúa sẽ trả sự sỉ nhục cho nó nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.