Hosea
Chapter 7
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1I KA wa a'u e hoihoi aku ai i ke pio ana o kuu poe kanaka, I kuu hoola ana i ka Iseraela, alaila hoikeia mai ka hewa o Eperaima, A me na mea ino o ko Samaria: No ka mea, ua hana lakou i ka wahahee; A komo mai ka aihue maloko, A hao wale ka poe powa mawaho.
1Khi ta muốn chữa lành cho Y-sơ-ra-ên, thì tội lỗi của Eùp-ra-im và sự gian ác của Sa-ma-ri bày tỏ; vì chúng nó đã làm sự giả dối; kẻ trộm vào trong và bọn cướp đánh giựt ở ngoài.
2Aole noonoo ko lakou naau i kuu hoomanao ana i ko lakou hewa a pau: Ano, ua hoopuni ka lakou mau hana ia lakou; Eia no lakou imua o ko'u maka.
2Chúng nó không nghĩ trong lòng rằng ta nhớ mọi sự gian ác của chúng nó. Bây giờ tội phạm chúng nó ràng rịt lấy mình; chúng nó ở trước mặt ta.
3Ma ko lakou hewa hoolealea aku lakou i ke alii, A i na haku hoi ma ko lakou mau hoopunipuni.
3Chúng nó lấy sự gian ác mình làm vui lòng vua, lấy sự dối trá mình làm đẹp lòng các quan trưởng.
4He poe moe kolohe lakou a pau, e like me ka umu i hoenaenaia e ka mea pulehu palaoa, Hoopanee oia i ka pulehu ana, mahope o ke kawili ana i ka palaoa a hiki i ka wa e hu ai.
4Hết thảy chúng nó đều tà dâm, giống như lò của người nướng bánh đốt lửa, thôi chụm lửa từ khi nhồi bột cho đến chừng bột dậy men.
5A i ka la o ko kakou alii loohia iho na haku e ka mai i ka wela o ka waina, A o aku la oia i kona lima me ka poe haakei.
5Đến ngày vua chúng ta, các quan trưởng vì sự nóng của rượu mà đau ốm: vua cũng bắt tay những kẻ hay nhạo báng.
6No ka mea, ua hoomakaukau lakou i ko lakou naau, e like me ka umu ma ko lakou hoohalua ana: Ua hiamoe ko lakou mau mea peluhu palaoa, a ao ka po: A i kakahiaka, ua wela ia mea e like me ke ahi lapalapa.
6Chúng nó rình rập, lòng cháy như lò lửa mà kẻ nướng bánh đã ngủ cả đêm; đến sáng sớm thì lò cháy như lửa phun ra những ngọn.
7Ua wela lakou a pau e like me ka umu, Ua ai lakou i ko lakou mau lunakanawai; Ua haule ko lakou poe alii a pau: Aohe mea e kahea mai ia'u iwaena o lakou.
7Chúng nó thảy đều nóng hừng như lò lửa, nuốt các quan xét mình. Hết thảy các vua chúng nó đều bị úp đổ, và trong đám họ chẳng ai kêu với ta.
8O Eperaima, ua hui pu ia me na kanaka e: O Eperaima, he popo palaoa no ia, aole i huliia.
8Eùp-ra-im xen lộn với các dân khác; Eùp-ra-im khác nào bánh chưa quay.
9Ua ai na malihini i kona ikaika, aole nae ia i ike: Ua kau mai no hoi ke oho hina maluna ona, aole nae ia i ike.
9Các dân ngoại đã nuốt sức mạnh nó, mà nó không biết! Tóc đầu nó bạc lém đém, mà nó chẳng ngờ!
10Ke hoike mai nei ka haaheo o ka Iseraela ma kona maka: Aole lakou e hoi hou ia Iehova i ko lakou Akua, Aole imi aku ia ia no keia mea a pau.
10Sự kiêu ngạo của Y-sơ-ra-ên làm chứng trước mặt nó; chúng nó dầu gặp sự đó cũng không trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, và cũng chẳng tìm kiếm Ngài!
11Ua like hoi o Eperaima me he manu nunu la i hawawa aohe ona manao: Kahea aku lakou i ko Aigupita, A hele lakou i ko Asuria.
11Eùp-ra-im như bò câu ngây dại, không có trí khôn: vì chúng nó kêu Ê-díp-tô, đi đến cùng A-si-ri.
12A i ka wa e hele ai lakou, e hohola aku au i ka'u upena maluna o lakou; A e lawe mai au ia lakou ilalo, e like me na manu o ka lewa; A e hahau aku au ia lakou, e like me ka mea a ko lakou ahakanaka i lohe ai.
12Đang khi chúng nó đi đó, ta sẽ giăng lưới trên chúng nó, ta sẽ làm cho chúng nó ngã xuống như những chim trời; ta sẽ sửa phạt chúng nó y như giữa hội chúng nó đã nghe.
13E auwe lakou! no ka mea, ua auwana lakou mai o'u aku la: O ka make ko lakou! no ka mea, ua kipi mai lakou ia'u: Owau ka i hoola ia lakou, A o lakou ka i olelo wahahee mai ia'u.
13Khốn cho chúng nó! vì chúng nó lìa xa ta; nguyền sự hư nát đổ trên chúng nó! vì chúng nó đã phạm tội nghịch cùng ta: dầu ta muốn cứu chuộc chúng nó, nhưng chúng nó nói những điều dối trá nghịch cùng ta.
14Aole lakou i auwe mai ia'u me ko lakou naau, i ka wa a lakou i auwe ai maluna o ko lakou wahi moe: Ua hoakoakoa lakou ia lakou iho no ka ai, a no ka waina hou, a ua kipi mai lakou ia'u.
14Chúng nó chẳng lấy lòng kêu cầu ta, song chúng nó kêu van trên giường mình; chúng nó thâu mùa lúa mì và rượu mới của mình, và bạn nghịch cùng ta.
15Ia'u i ao ai ia lakou, a hooikaika aku ai i ko lakou mau lima, Aka, ke manao hewa mai nei lakou ia'u.
15chính ta đã dạy chúng nó, đã làm cho mạnh cánh tay chúng nó, dầu vậy, chúng nó cũng toan sự dữ nghịch cùng ta.
16Ua hoi hou lakou, aole nae i ka Mea kiekie loa; Ua like lakou me he kakaka hewa la: E haule na'lii o lakou me ka pahikaua, no ka hookano o ko lakou alelo: O keia ko lakou hoino ma ka aina o Aigupita.
16Chúng nó xây lại, song không hướng về Đấng Rất Cao. Chúng nó giống như cung giở trái. Quan trưởng chúng nó sẽ ngã bởi gươm, vì lưỡi chúng nó nổi giận. Kìa, chúng nó sẽ làm trò cười trong đất Ê-díp-tô.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.