Hosea 7
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1when I would heal Israel, then is the iniquity of Ephraim uncovered, and the wickedness of Samaria, for they commit falsehood; and the thief entereth in, and the troop of robbers maketh a raid without.
1Khi ta muốn chữa lành cho Y-sơ-ra-ên, thì tội lỗi của Eùp-ra-im và sự gian ác của Sa-ma-ri bày tỏ; vì chúng nó đã làm sự giả dối; kẻ trộm vào trong và bọn cướp đánh giựt ở ngoài.
2And let them not say to their heart — I remember all their wickedness; now their own doings have beset them about, they are before My face.
2Chúng nó không nghĩ trong lòng rằng ta nhớ mọi sự gian ác của chúng nó. Bây giờ tội phạm chúng nó ràng rịt lấy mình; chúng nó ở trước mặt ta.
3They make the king glad with their wickedness, and the princes with their lies.
3Chúng nó lấy sự gian ác mình làm vui lòng vua, lấy sự dối trá mình làm đẹp lòng các quan trưởng.
4They are all adulterers, as an oven heated by the baker, who ceaseth to stir from the kneading of the dough until it be leavened.
4Hết thảy chúng nó đều tà dâm, giống như lò của người nướng bánh đốt lửa, thôi chụm lửa từ khi nhồi bột cho đến chừng bột dậy men.
5On the day of our king the princes make him sick with the heat of wine, he stretcheth out his hand with scorners.
5Đến ngày vua chúng ta, các quan trưởng vì sự nóng của rượu mà đau ốm: vua cũng bắt tay những kẻ hay nhạo báng.
6For they have made ready their heart like an oven, while they lie in wait; their baker sleepeth all the night, in the morning it burneth as a flaming fire.
6Chúng nó rình rập, lòng cháy như lò lửa mà kẻ nướng bánh đã ngủ cả đêm; đến sáng sớm thì lò cháy như lửa phun ra những ngọn.
7They are all hot as an oven, and devour their judges; all their kings are fallen, there is none among them that calleth unto Me.
7Chúng nó thảy đều nóng hừng như lò lửa, nuốt các quan xét mình. Hết thảy các vua chúng nó đều bị úp đổ, và trong đám họ chẳng ai kêu với ta.
8Ephraim, he mixeth himself with the peoples; Ephraim is become a cake not turned.
8Eùp-ra-im xen lộn với các dân khác; Eùp-ra-im khác nào bánh chưa quay.
9Strangers have devoured his strength, and he knoweth it not; yea, gray hairs are here and there upon him, and he knoweth it not.
9Các dân ngoại đã nuốt sức mạnh nó, mà nó không biết! Tóc đầu nó bạc lém đém, mà nó chẳng ngờ!
10And the pride of Israel testifieth to his face; but they have not returned unto the LORD their God, nor sought Him, for all this.
10Sự kiêu ngạo của Y-sơ-ra-ên làm chứng trước mặt nó; chúng nó dầu gặp sự đó cũng không trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, và cũng chẳng tìm kiếm Ngài!
11And Ephraim is become like a silly dove, without understanding; they call unto Egypt, they go to Assyria.
11Eùp-ra-im như bò câu ngây dại, không có trí khôn: vì chúng nó kêu Ê-díp-tô, đi đến cùng A-si-ri.
12Even as they go, I will spread My net upon them; I will bring them down as the fowls of the heaven; I will chastise them, as their congregation hath been made to hear.
12Đang khi chúng nó đi đó, ta sẽ giăng lưới trên chúng nó, ta sẽ làm cho chúng nó ngã xuống như những chim trời; ta sẽ sửa phạt chúng nó y như giữa hội chúng nó đã nghe.
13Woe unto them! for they have strayed from Me; Destruction unto them! for they have transgressed against Me; Shall I then redeem them, seeing they have spoken lies against Me?
13Khốn cho chúng nó! vì chúng nó lìa xa ta; nguyền sự hư nát đổ trên chúng nó! vì chúng nó đã phạm tội nghịch cùng ta: dầu ta muốn cứu chuộc chúng nó, nhưng chúng nó nói những điều dối trá nghịch cùng ta.
14And they have not cried unto Me with their heart, though they wail upon their beds; they assemble themselves for corn and wine, they rebel against Me.
14Chúng nó chẳng lấy lòng kêu cầu ta, song chúng nó kêu van trên giường mình; chúng nó thâu mùa lúa mì và rượu mới của mình, và bạn nghịch cùng ta.
15Though I have trained and strengthened their arms, yet do they devise evil against Me.
15chính ta đã dạy chúng nó, đã làm cho mạnh cánh tay chúng nó, dầu vậy, chúng nó cũng toan sự dữ nghịch cùng ta.
16They return, but not upwards; they are become like a deceitful bow; their princes shall fall by the sword for the rage of their tongue; this shall be their derision in the land of Egypt.
16Chúng nó xây lại, song không hướng về Đấng Rất Cao. Chúng nó giống như cung giở trái. Quan trưởng chúng nó sẽ ngã bởi gươm, vì lưỡi chúng nó nổi giận. Kìa, chúng nó sẽ làm trò cười trong đất Ê-díp-tô.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.