Hosea 7
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Israel ngan ka tuisak naah, Ephraim zaehaih to amtueng ueloe, Samaria poeksethaih doeh amtueng tih. Nihcae mah kami aling o pongah, kamqu imthung ah angzoh moe, mingcahnawk mah tasa bang ih hmuenmaenawk to lomh pae o.
1Khi ta muốn chữa lành cho Y-sơ-ra-ên, thì tội lỗi của Eùp-ra-im và sự gian ác của Sa-ma-ri bày tỏ; vì chúng nó đã làm sự giả dối; kẻ trộm vào trong và bọn cướp đánh giựt ở ngoài.
2Toe nihcae mah sak o ih sethaih to ka panoek pae boih, tito nihcae mah poek o ai; a sak o ih hmuen mah nihcae to takui khoep boeh; nihcae loe ka hmaa ah ni oh o.
2Chúng nó không nghĩ trong lòng rằng ta nhớ mọi sự gian ác của chúng nó. Bây giờ tội phạm chúng nó ràng rịt lấy mình; chúng nó ở trước mặt ta.
3A set o haih mah siangpahrang to anghoe o sak moe, lok amlai o haih hoiah ukkung angraengnawk to anghoe o sak.
3Chúng nó lấy sự gian ác mình làm vui lòng vua, lấy sự dối trá mình làm đẹp lòng các quan trưởng.
4Nihcae loe tamquta hoi zaehaih sah kami ah oh o moe, takaw haek kami mah camphaek laom hmai pangaeh ih baktiah oh o; takaw naep kami mah takaw to naep naah, takaw naep boih ai karoek to hmai kamngaeh azuh baktiah a oh o.
4Hết thảy chúng nó đều tà dâm, giống như lò của người nướng bánh đốt lửa, thôi chụm lửa từ khi nhồi bột cho đến chừng bột dậy men.
5Aicae siangpahrang ih poih niah anih ih toksah ukkung angraengnawk loe misurtui to paquih o; siangpahrang loe minawk mah pahnuithui ih kaminawk hoi nawnto amyok.
5Đến ngày vua chúng ta, các quan trưởng vì sự nóng của rượu mà đau ốm: vua cũng bắt tay những kẻ hay nhạo báng.
6Nihcae mah anih to zing o naah, palungthin to takoeng hmai baktiah a suek o; nihcae han takaw haek pae kami loe qum puek a iih; akhawnbang phak naah loe hmai kangqong baktiah angqongh.
6Chúng nó rình rập, lòng cháy như lò lửa mà kẻ nướng bánh đã ngủ cả đêm; đến sáng sớm thì lò cháy như lửa phun ra những ngọn.
7Nihcae loe omthu baktiah bet o boih moe, angmacae lokcaekkungnawk doeh kangh boih; nihcae ih siangpahrangnawk doeh amtimh o boih boeh. Nihcae thungah kai kawk kami mi doeh om o ai.
7Chúng nó thảy đều nóng hừng như lò lửa, nuốt các quan xét mình. Hết thảy các vua chúng nó đều bị úp đổ, và trong đám họ chẳng ai kêu với ta.
8Ephraim loe kaminawk hoi angbaeh moe, nawnto khosak; Ephraim loe qoi ai ah ahap khue hmai paaem ih takaw karoem baktiah ni oh.
8Eùp-ra-im xen lộn với các dân khác; Eùp-ra-im khác nào bánh chưa quay.
9Minawk kalah mah anih ih tha to caak pae o, toe anih mah panoek ai; ue, a lu nui ih sam doeh pok boeh, toe anih mah panoek ai.
9Các dân ngoại đã nuốt sức mạnh nó, mà nó không biết! Tóc đầu nó bạc lém đém, mà nó chẳng ngờ!
10Israel amoekhaih loe a mikhmai ah amtueng, toe nihcae loe angmacae ih Angraeng khaeah amlaem o ai, anih to pakrong o ai.
10Sự kiêu ngạo của Y-sơ-ra-ên làm chứng trước mặt nó; chúng nó dầu gặp sự đó cũng không trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, và cũng chẳng tìm kiếm Ngài!
11Ephraim loe poekhaih tawn ai, pahu baktiah oh: Izip to kawk o moe, Assyria khaeah caeh o.
11Eùp-ra-im như bò câu ngây dại, không có trí khôn: vì chúng nó kêu Ê-díp-tô, đi đến cùng A-si-ri.
12Nihcae caeh o naah, palok hoi ka haengh han; nihcae to van ih tavaanawk baktiah ka zaeh tathuk han; angmacae ih kaminawk mah thaih o ih baktih toengah, nihcae to ka thuitaek han.
12Đang khi chúng nó đi đó, ta sẽ giăng lưới trên chúng nó, ta sẽ làm cho chúng nó ngã xuống như những chim trời; ta sẽ sửa phạt chúng nó y như giữa hội chúng nó đã nghe.
13Nihcae loe Kai khae hoi cawnh o ving boeh pongah, khosak bing o boeh! Ka nuiah zaehaih a sak o pongah, nihcae loe anghmat o boeh. Nihcae to ka krang boeh, toe kai khaeah amsawnlok a thuih o.
13Khốn cho chúng nó! vì chúng nó lìa xa ta; nguyền sự hư nát đổ trên chúng nó! vì chúng nó đã phạm tội nghịch cùng ta: dầu ta muốn cứu chuộc chúng nó, nhưng chúng nó nói những điều dối trá nghịch cùng ta.
14Nihcae iihkhun ah qah o naah, palungthin tang hoi kai khaeah hang o ai. Nihcae loe cang hoi misurtui hak hanah nawnto amkhueng o, toe ka lok to aek o.
14Chúng nó chẳng lấy lòng kêu cầu ta, song chúng nó kêu van trên giường mình; chúng nó thâu mùa lúa mì và rượu mới của mình, và bạn nghịch cùng ta.
15Nihcae to ka thuitaek moe, bantha ka caksak, toe nihcae mah ka nuiah kasae sak han pacaeng o lat.
15chính ta đã dạy chúng nó, đã làm cho mạnh cánh tay chúng nó, dầu vậy, chúng nó cũng toan sự dữ nghịch cùng ta.
16Nihcae loe angqoi o, toe kasang koek khaeah angqoi o ai; nihcae loe kamro thaih kalii hoiah ni anghmong o boeh: angmacae ukkung angraengnawk loe angmacae tangoenghaih lok pongah sumsen hoiah dueh o tih. Nihcae loe Izip kaminawk mah pahnui o thui tih.
16Chúng nó xây lại, song không hướng về Đấng Rất Cao. Chúng nó giống như cung giở trái. Quan trưởng chúng nó sẽ ngã bởi gươm, vì lưỡi chúng nó nổi giận. Kìa, chúng nó sẽ làm trò cười trong đất Ê-díp-tô.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.