Hosea
Chapter 11
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Nawkta nathuem ah Israel to ka palung, Izip prae thung hoiah ka capa to ka kawk.
1Khi Y-sơ-ra-ên còn thơ ấu, ta yêu dấu nó; ta gọi con trai ta ra khỏi Ê-díp-tô.
2Nihcae to ka kawk naah, nihcae loe kangthla aep ah caeh o: Baalnawk khaeah hmuen tathlanghaih to a sak o moe, krangnawk khaeah hmuihoih a thlaek o.
2Các tiên tri càng gọi nó chừng nào, nó càng trốn tránh chừng nấy. Chúng nó đã dâng của lễ cho các tượng Ba-anh, và đốt hương cho tượng chạm.
3Ephraim caeh thaih hanah ka patuk, anih ih ban ah ka patawnh moe, ka hoih; toe kai mah ngan ka tuisak, tito nihcae mah panoek o ai.
3Dầu vậy, ta đã dạy Eùp-ra-im bước đi, lấy cánh tay mà nâng đỡ nó. Song chúng nó chẳng hiểu biết rằng ta đã chữa lành cho.
4Nihcae to poeknaemhaih hoiah ka zaeh moe, amlunghaih hoiah ka zaeng; kai loe nihcae hanah tahnong ih hnam kakhringh pae kaminawk baktiah ka oh, nihcae to buh ka pacah.
4Ta đã dùng dây nhân tình, dùng xích yêu thương kéo chúng nó đến. Ta đã như những kẻ cởi ách khỏi hàm chúng nó, và để đồ ăn trước mặt chúng nó.
5Nihcae loe dawnpakhuem o ai pongah, anih loe Izip prae ah amlaem mak ai, Assyria kami loe anih ih siangpahrang ah om tih.
5Chúng nó sẽ không trở về trong đất Ê-díp-tô nữa, nhưng người A-si-ri sẽ làm vua chúng nó, vì chúng nó chẳng khứng trở lại với ta.
6Anih ih vangpuinawk thungah sumsen alaekhaih to om tih, angmacae sak atimhaih baktih toengah, a ohhaih ahmuen to amro ueloe, nihcae to amrosak tih.
6Gươm sẽ rơi trên các thành chúng nó, hủy phá then cửa chúng nó, nuốt hết chúng nó, vì cớ mưu chước chúng nó.
7Kai ih kaminawk loe kai hnuk angqoi taak ving hanah poek o: nihcae mah to Kasang Koek, tiah palawk o, toe Anih to mi mah doeh pakoeh o ai.
7Thật, dân ta quyết ý trái bỏ ta. Người ta khuyên chúng nó đến cùng Đấng cao; song trong chúng nó chẳng một người nào dấy lên.
8Ephraim, kawbang maw nang hae kang pahnawt sut thai tih? Israel, kawbang maw nang hae kang prawt sut thai tih? Admah vangpui nuiah ka sak ih hmuen baktiah kawbang maw nang hae ka sah han? Nang hae kawbang maw Zeboiim baktiah kang suem thai tih? Ka poekhaih palung amkhraih moe, pop parai tahmenhaih to ka tawnh boeh.
8Hỡi Eùp-ra-im, thể nào ta bỏ được ngươi? Hỡi Y-sơ-ra-ên, thể nào ta lìa được ngươi? Thể nào ta sẽ đãi ngươi được như Aùt-ma, hay là làm cho ngươi như Sê-bô-im? Lòng ta rung động trong ta; lòng thương xót của ta cả đều nóng nảy.
9Kanung parai palung ka phuihaih hoiah hmuen to ka sah mak ai, Ephraim to kam rosak mak ai: kai loe kami na ai, Sithaw ni; nangcae salakah kaom Ciimcai Sithaw ah ka oh; to pongah vangpui amrosak hanah kang zo mak ai.
9Ta cầm sự nóng giận lại, và sẽ chẳng lại hủy diệt Eùp-ra-im. Vì ta là Đức Chúa Trời, không phải là người; ta là Đấng Thánh ở giữa ngươi, chẳng lấy cơn giận đến cùng ngươi.
10Nihcae mah Angraeng to patom o tih: Anih loe kaipui baktiah hang tih: Anih hangh naah, a caanawk tasoeh o ueloe, niduem bang hoiah angzo o tih.
10Chúng nó sẽ theo sau Đức Giê-hô-va, Ngài gầm thét như sư tử; Ngài sẽ gầm thét, các con cái sẽ từ phương tây run rẩy mà đến.
11Nihcae loe Izip prae ih tavaanawk baktih, Assyria prae ih pahuu baktiah, tasoehhaih hoiah angzo o tih: to naah nihcae to angmacae im ah ka ohsak han, tiah Angraeng mah thuih.
11Chúng nó sẽ run rẩy mà đến từ Ê-díp-tô như chim bay, và từ đất A-si-ri như bò câu; và ta sẽ khiến chúng nó ở trong các nhà chúng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
12Lok amlaihaih hoiah Ephraim mah kai ang takui, Israel imthung takoh mah alinghaih hoiah kai ang takui: toe Judah loe oep kaom Ciimcai Sithaw, Sithaw khae hoiah loklam amkhraeng ving boeh.
12(012-1) Eùp-ra-im lấy sự nói dối bao bọc ta, còn nhà Y-sơ-ra-ên thì lấy sự lừa phỉnh; Giu-đa cai trị với Đức Chúa Trời, và có lòng trung tín với Đấng Thánh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.