Иосуа
Chapter 21
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кэпетенииле де фамилие але левицилор с-ау апропият де преотул Елеазар, де Иосуа, фиул луй Нун, ши де кэпетенииле де фамилие але семинциилор копиилор луй Исраел.
1Bấy giờ, các trưởng tộc người Lê-vi đến gần thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê, con trai của Nun, và các trưởng tộc của những chi phái Y-sơ-ra-ên,
2Ле-ау ворбит ла Сило, ын цара Канаанулуй, ши ау зис: „Домнул а порунчит прин Мойсе ка сэ ни се дя четэць де локуит, ку ымпрежуримиле лор пентру вителе ноастре.”
2nói cùng họ tại Si-lô trong xứ Ca-na-an, mà rằng: Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền ban những thành cho chúng tôi ở, và đất chung quanh thành đặng dùng cho súc vật chúng tôi.
3Копиий луй Исраел ау дат атунч левицилор, дин моштениря лор, четэциле урмэтоаре ши ымпрежуримиле лор, дупэ порунка Домнулуй.
3Vậy, dân Y-sơ-ra-ên vâng mạng Đức Giê-hô-va, lấy trong sản nghiệp mình những thành sau này, và đất chung quanh nó, mà cấp cho người Lê-vi.
4Ау трас ла сорць пентру фамилииле кехатицилор; ши левиций, фиий преотулуй Аарон, ау авут прин сорць трейспрезече четэць дин семинция луй Иуда, дин семинция луй Симеон ши дин семинция луй Бениамин;
4Người ta bắt thăm cho các họ hàng Kê-hát; những con cháu của thầy tế lễ A-rôn về dòng Lê-vi bắt thăm được mười ba thành bởi trong chi phái Giu-đa, chi phái Si-mê-ôn, và chi phái Bên-gia-min.
5чейлалць фий ай луй Кехат ау авут прин сорць зече четэць але фамилиилор дин семинция луй Ефраим, дин семинция луй Дан ши дин жумэтате дин семинция луй Манасе.
5Còn những con cháu khác của Kê-hát, theo thăm được mười cái thành của chi phái Eùp-ra-im, của chi phái Đan, và của phân nửa chi phái Ma-na-se.
6Фиий луй Гершон ау авут прин сорць трейспрезече четэць але фамилиилор дин семинция луй Исахар, дин семинция луй Ашер, дин семинция луй Нефтали ши дин жумэтате дин семинция луй Манасе ын Басан.
6Đoạn, con cháu Ghẹt-sôn, theo thăm được mười ba cái thành của chi phái Y-sa-ca, của chi phái A-se, của chi phái Nép-ta-li, và của phân nửa chi phái Ma-na-se ở Ba-san.
7Фиий луй Мерари, дупэ фамилииле лор, ау авут доуэспрезече четэць дин семинция луй Рубен, дин семинция луй Гад ши дин семинция луй Забулон.
7Con cháu Mê-ra-ri, tùy theo những họ hàng của chúng, được mười hai cái thành của chi phái Ru-bên, của chi phái Gát, và của chi phái Sa-bu-lôn.
8Копиий луй Исраел ау дат левицилор, прин сорць, ачесте четэць ши ымпрежуримиле лор, кум порунчисе луй Мойсе Домнул.
8Dân Y-sơ-ra-ên bắt thăm cấp cho người Lê-vi các thành đó với đất chung quanh, y như Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dặn cho.
9Ау дат дин семинция фиилор луй Иуда ши дин семинция фиилор луй Симеон урмэтоареле четэць нумите пе нуме
9Vậy, dân Y-sơ-ra-ên lấy trong chi phái Giu-đa và trong chi phái Si-mê-ôn, các thành có chỉ tên đây, mà cấp cho.
10ши каре ау фост але фиилор луй Аарон, динтре фамилииле кехатицилор, ши але фиилор луй Леви, кэч ей ау ешит чей динтый ла сорць.
10Con cháu A-rôn về dòng Kê-hát, là con trai Lê-vi, được các thành ấy; vì phần thứ nhất bắt thăm trúng về họ.
11Ле-ау дат Кириат-Арба, сау Хебронул, ын мунтеле луй Иуда ши локул димпрежур: Арба ера татэл луй Анак.
11Người ta bèn cấp cho họ thành Ki-ri-át-A-ra-ba, (A-ra-ba là cha của A-nác), tức là Hếp-rôn ở trên núi Giu-đa, và đất chung quanh thành đó.
12Кымпия четэций ши сателе ей ау фост дате ын стэпынире луй Калеб, фиул луй Иефуне.
12Còn địa phận của thành, và các làng nó, thì người ta cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, làm sản nghiệp.
13Ау дат деч фиилор преотулуй Аарон четатя де скэпаре пентру учигашь, Хебронул ши ымпрежуримиле луй, Либна ши ымпрежуримиле ей,
13Người ta cấp cho con cháu thầy tế lễ A-rôn thành Hếp-rôn, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh thành; Líp-na và đất chung quanh thành,
14Иатирул ши ымпрежуримиле луй, Ештемоа ши ымпрежуримиле ей,
14Giạt-thia và đất chung quanh thành, Ê-thê-mô-a và đất chung quanh thành,
15Холонул ши ымпрежуримиле луй, Дебирул ши ымпрежуримиле луй,
15Hô-lôn và đất chung quanh thành, Đê-bia và đất chung quanh thành,
16Аинул ши ымпрежуримиле луй, Иута ши ымпрежуримиле ей ши Бет-Шемешул ши ымпрежуримиле луй: ноуэ четэць дин ачесте доуэ семинций,
16A-in và đất chung quanh thành, Giu-ta và đất chung quanh thành, Bết-Sê-mết và đất chung quanh thành: hết thảy chín cái thành của hai chi phái này.
17ши дин семинция луй Бениамин: Габаонул ши ымпрежуримиле луй, Геба ши ымпрежуримиле ей,
17Người ta lại lấy trong chi phái Bên-gia-min mà cấp cho họ. Ga-ba-ôn và đất chung quanh thành, Ghê-ba và đất chung quanh thành,
18Анатотул ши ымпрежуримиле луй ши Алмонул ши ымпрежуримиле луй: патру четэць.
18A-na-tốt và đất chung quanh thành, cùng Anh-môn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
19Тоате четэциле преоцилор, фиий луй Аарон, ау фост трейспрезече четэць ши ымпрежуримиле лор.
19Cộng các thành của những thầy tế lễ, con cháu A-rôn, là mười ba cái thành với đất chung quanh.
20Левиций дин фамилииле челорлалць фий ай луй Кехат ау авут прин сорць четэць дин семинция луй Ефраим.
20Những người Lê-vi thuộc về họ hàng con cháu khác của Kê-hát, được mấy thành trong chi phái Eùp-ra-im làm phần của mình.
21Ле-ау дат четатя де скэпаре пентру учигашь, Сихемул ши ымпрежуримиле луй, ын мунтеле луй Ефраим, Гезерул ши ымпрежуримиле луй,
21Người ta cấp cho họ Si-chem, thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, ở trên núi Eùp-ra-im, và đất chung quanh thành, Ghê-xe và đất chung quanh thành,
22Кибцаимул ши ымпрежуримиле луй ши Бет-Хоронул ши ымпрежуримиле луй, патру четэць;
22Kíp-sa-im và đất chung quanh thành, Bết-Hô-rôn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
23дин семинция луй Дан: Елтеке ши ымпрежуримиле ей, Гибетонул ши ымпрежуримиле луй,
23Người ta lấy trong chi phái Đan, cấp cho họ Eân-thê-kê và đất chung quanh thành, Ghi-bê-thôn và đất chung quanh thành,
24Аиалонул ши ымпрежуримиле луй ши Гат-Римонул ши ымпрежуримиле луй, патру четэць,
24A-gia-lôn và đất chung quanh thành, Gát-Rim-môn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
25ши дин жумэтате дин семинция луй Манасе: Таанакул ши ымпрежуримиле луй ши Гат-Римонул ши ымпрежуримиле луй, доуэ четэць.
25Lại lấy trong phân nửa chi phái Ma-na-se, Tha-a-nác và đất chung quanh thành, Gát-Rim-môn và đất chung quanh thành: hết thảy hai cái thành.
26Тоате четэциле ерау зече ши ымпрежуримиле лор, пентру фамилииле челорлалць фий ай луй Кехат.
26Cọng là mười cái thành và đất chung quanh thành cho những họ hàng của các con cháu khác của Kê-hát.
27Ау дат фиилор луй Гершон динтре фамилииле левицилор: дин чялалтэ жумэтате а семинцией луй Манасе, четатя де скэпаре пентру учигашь Голан, дин Басан, ши ымпрежуримиле ей, ши Беештра ши ымпрежуримиле ей, доуэ четэць;
27Người ta cũng lấy trong phân nửa chi phái Ma-na-se, thành Gô-lan ở xứ Ba-san, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, mà cấp cho con cháu Ghẹt-sôn về các họ hàng Lê-vi, và đất chung quanh thành ấy, Bết-ê-ra và đất chung quanh thành: hết thảy hai cái thành.
28дин семинция луй Исахар: Кишионул ши ымпрежуримиле луй, Дабратул ши ымпрежуримиле луй,
28Lại lấy trong chi phái Y-sa-ca, Ki-si-ôn và đất chung quanh thành, Đáp-rát và đất chung quanh thành,
29Иармутул ши ымпрежуримиле луй ши Ен-Ганимул ши ымпрежуримиле луй, патру четэць;
29Giạt-mút và đất chung quanh thành, Eân-gia-nim và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
30дин семинция луй Ашер: Мишеалул ши ымпрежуримиле луй, Абдонул ши ымпрежуримиле луй,
30Từ trong chi phái A-se, lấy Mi-sê-anh và đất chung quanh thành, Aùp-đôn và đất chung quanh thành,
31Хелкатул ши ымпрежуримиле луй ши Рехобул ши ымпрежуримиле луй, патру четэць;
31Hên-cát và đất chung quanh thành Rê-hốp và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
32ши дин семинция луй Нефтали: четатя де скэпаре пентру учигашь Кедеш, дин Галилея, ши ымпрежуримиле ей, Хамот-Дорул ши ымпрежуримиле луй, ши Картанул ши ымпрежуримиле луй, трей четэць.
32Cũng lấy trong chi phái Nép-ta-li, thành Kê-đe ở Ga-li-lê là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh, Ha-mốt-Đô-rơ và đất chung quanh thành, Cạt-than và đất chung quanh thành: hết thảy ba cái thành.
33Тоате четэциле гершоницилор, дупэ фамилииле лор, ерау трейспрезече четэць ши ымпрежуримиле лор.
33Cọng các thành của người Ghẹt-sôn, tùy theo những họ hàng, là mười ba cái thành với đất chung quanh.
34Челорлалць левиць, каре фэчяу парте дин фамилииле фиилор луй Мерари, ле-ау дат: дин семинция луй Забулон: Иокнеамул ши ымпрежуримиле луй, Карта ши ымпрежуримиле ей,
34Người ta cũng lấy trong chi phái Sa-bu-lôn mà cấp cho những họ hàng con cháu Mê-ra-ri, tức là những người Lê-vi sau chót, thành Giốc-nê-am và đất chung quanh thành, Cạt-ta và đất chung quanh thành.
35Димна ши ымпрежуримиле ей ши Нахалалул ши ымпрежуримиле луй, патру четэць;
35Đim-na và đất chung quanh thành, Na-ha-la và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
36дин семинция луй Рубен: Бецерул ши ымпрежуримиле луй, Иахца ши ымпрежуримиле ей,
36Từ trong chi phái Ru-bên, lấy thành Bết-se và đất chung quanh thành, Giát-sa và đất chung quanh thành,
37Кедемотул ши ымпрежуримиле луй ши Мефаатул ши ымпрежуримиле луй, патру четэць
37Kê-đê-mốt và đất chung quanh thành, Mê-phát và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
38ши дин семинция луй Гад: четатя де скэпаре пентру учигашь Рамот, дин Галаад, ши ымпрежуримиле луй, Маханаимул ши ымпрежуримиле луй,
38Lại lấy trong chi phái Gát, thành Ra-mốt ở xứ Ga-la-át, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh thành, Ma-ha-na-im và đất chung quanh thành,
39Хесбонул ши ымпрежуримиле луй ши Иаезерул ши ымпрежуримиле луй, де тоате патру четэць.
39Hết-bôn và đất chung quanh thành, Gia-ê-xe và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
40Тоате четэциле каре ау кэзут ла сорць фиилор луй Мерари, дупэ фамилииле лор, алкэтуинд челелалте фамилий але левицилор, ерау доуэспрезече четэць.
40Cộng các thành cấp cho con cháu Mê-ra-ri, tùy theo những họ hàng của chúng, tức là dư hậu các họ hàng Lê-vi, là mười hai cái thành.
41Тоате четэциле левицилор дин мижлокул мошиилор копиилор луй Исраел ерау патрузечь ши опт де четэць ши ымпрежуримиле лор.
41Cộng các thành người Lê-vi ở giữa sản nghiệp dân Y-sơ-ra-ên là bốn mươi tám cái thành cùng đất chung quanh thành.
42Фиекаре дин ачесте четэць ышь авя ымпрежуримиле ей де жур ымпрежур; аша ерау тоате четэциле ачестя.
42Mỗi thành ấy đều có đất chung quanh; hết thảy thành cũng đều như vậy.
43Астфел, Домнул а дат луй Исраел тоатэ цара пе каре журасе кэ о ва да пэринцилор лор; ей ау луат-о ын стэпынире ши с-ау ашезат ын еа.
43Thế thì, Đức Giê-hô-va ban cho Y-sơ-ra-ên cả xứ mà Ngài đã thề ban cho tổ phụ họ. Dân Y-sơ-ra-ên nhận làm sản nghiệp, và ở tại đó.
44Домнул ле-а дат одихнэ де жур ымпрежур, кум журасе пэринцилор лор; ничунул дин врэжмаший лор ну путусе сэ ле стя ымпотривэ, ши Домнул й-а дат пе тоць ын мыниле лор.
44Đức Giê-hô-va làm cho tứ phía đều được an nghỉ, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ họ, chẳng có một kẻ thù nghịch nào còn đứng nổi trước mặt họ. Đức Giê-hô-va phó hết thảy kẻ thù nghịch vào tay họ.
45Дин тоате ворбеле буне пе каре ле спусесе касей луй Исраел Домнул, ничуна н-а рэмас неымплинитэ: тоате с-ау ымплинит.
45Trong các lời lành mà Đức Giê-hô-va đã phán cho nhà Y-sơ-ra-ên, chẳng có một lời nào là không thành: thảy đều ứng nghiệm hết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.