Иосуа 11
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Иабин, ымпэратул Хацорулуй, аузинд де ачесте лукрурь, а тримис соль ла Иобаб, ымпэратул Мадонулуй, ла ымпэратул Шимронулуй, ла ымпэратул Акшафулуй,
1Vừa khi Gia-bin, vua Hát-so, đã hay các sự này, bèn sai sứ giả đến cùng Giô-báp, vua Ma-đôn, đến cùng Sim-rôn, vua Aïc-sáp,
2ла ымпэраций каре ерау ла мязэноапте де мунте, ын кымпия де ла мязэзи де Кинерет, ын вале ши пе ынэлцимиле Дорулуй ла апус,
2cùng các vua ở miền bắc, hoặc ở trên núi, trong đồng, miền nam Ki-nê-rết, xứ thấp, hay là trên các nơi cao Đô-rơ về phía tây.
3канааницилор де ла рэсэрит ши де ла апус, аморицилор, хетицилор, ферезицилор, иебусицилор ын мунте ши хевицилор ла поалеле Хермонулуй, ын цара Мицпа.
3Lại sai đến cùng dân Ca-na-an ở về phía đông và về phía tây, cùng dân A-mô-rít, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Giê-bu-sít ở trong núi, và đến cùng dân Hê-vít ở nơi chân núi Hẹt-môn, trong xứ Mích-ba.
4Ау ешит ей ши тоате оштириле лор ымпреунэ ку ей, алкэтуинд ун попор фэрэ нумэр, ка нисипул каре есте пе марӂиня мэрий, ши авынд кай ши каре ын фоарте маре нумэр.
4Các vua này với hết thảy quân lính mình bèn kéo ra, một dân đông vô số, như cát nơi bờ biển, có ngựa và xe theo rất nhiều.
5Тоць ымпэраций ачештя ау хотэрыт ун лок де ынтылнире ши ау венит де ау тэбэрыт ымпреунэ ла апеле Мером, ка сэ лупте ымпотрива луй Исраел.
5Hết thảy các vua này đã hẹn nhau đến đóng trại chung gần nước Mê-rôm, đặng giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên.
6Домнул а зис луй Иосуа: „Ну те теме де ей, кэч мыне, пе время ачаста, ый вой да бэтуць пе тоць ынаинтя луй Исраел. Каилор сэ ле тай винеле пичоарелор, яр кареле лор сэ ле арзь ын фок.”
6Nhưng Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Chớ sợ, vì ngày mai tại giờ này, ta sẽ phó hết thảy chúng nó bị chết trước mặt Y-sơ-ra-ên; ngươi sẽ cắt nhượng ngựa, và đốt các xe cộ chúng nó nơi lửa.
7Иосуа ку тоць оамений луй де рэзбой ау венит пе неаштептате песте ей ла апеле Мером ши с-ау нэпустит ын мижлокул лор.
7Vậy, Giô-suê và hết thảy chiến sĩ người lập tức đi đến, xông vào chúng nó gần nước Mê-rôm,
8Домнул й-а дат ын мыниле луй Исраел; ей й-ау бэтут ши й-ау урмэрит пынэ ла Сидонул чел маре, пынэ ла Мисрефот-Маим ши пынэ ын валя Мицпа ла рэсэрит; й-ау бэтут фэрэ сэ ласе сэ скапе вреунул.
8và Đức Giê-hô-va phó chúng nó vào tay Y-sơ-ra-ên. Giô-suê và hết thảy chiến sĩ đánh đuổi theo chúng nó cho đến Si-đôn lớn, cho đến Mít-rê-phốt-Ma-im, và đến trũng Mích-va về phía đông, chẳng để thoát khỏi một ai hết.
9Иосуа ле-а фэкут кум ый спусесе Домнул: каилор ле-а тэят винеле пичоарелор, яр кареле лор ле-а арс ын фок.
9Giô-suê làm cho chúng nó y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn người, cắt nhượng ngựa, và đốt xe cộ của chúng nó nơi lửa.
10Ла ынтоарчере ши ын ачелашь тимп, Иосуа а луат Хацорул ши а трекут прин сабие пе ымпэратул луй. Хацорул ера май ынаинте капитала тутурор ачестор ымпэрэций.
10Trong một lúc đó, khi trở về, Giô-suê lấy Hát-so, và dùng gươm giết vua nó; Hát-so xưa vốn là kinh đô của các nước này.
11Ау трекут прин аскуцишул сабией ши ау нимичит ку десэвыршире пе тоць чей че се гэсяу ын ел: н-а рэмас нимик дин че авя суфларе де вяцэ ши ау пус фок Хацорулуй.
11Giô-suê và quân lính dùng lưỡi gươm giết hết thảy người ở trong thành, chẳng còn lại vật chi có hơi thở, và người phóng hỏa thành Hát-so.
12Иосуа а луат, де асеменя, тоате четэциле ымпэрацилор ачелора, ши пе тоць ымпэраций лор й-а трекут прин аскуцишул сабией ши й-а нимичит ку десэвыршире, кум порунчисе Мойсе, робул Домнулуй.
12Giô-suê cũng bắt các vua nầy, dùng lưỡi gươm giết đi, và chiếm các thành của họ mà diệt đi, y như Môi-se tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền dặn.
13Дар Исраел н-а арс ничуна дин четэциле ашезате пе дялурь, афарэ нумай де Хацор, каре а фост арсэ де Иосуа.
13Nhưng Y-sơ-ra-ên không đốt một thành nào ở trên gò nỗng, trừ ra Hát-so, mà Giô-suê đã đốt.
14Копиий луй Исраел ау пэстрат пентру ей тоатэ прада четэцилор ачелора ши вителе, дар ау трекут прин аскуцишул сабией пе тоць оамений, пынэ й-ау нимичит, фэрэ сэ ласе чева дин че аре суфларе де вяцэ.
14Dân Y-sơ-ra-ên đoạt lấy về phần mình hết hảy hóa tài và hết thảy súc vật của các thành này; nhưng dùng lưỡi gươm giết mọi loài người cho đến chừng đã diệt hết, chẳng còn để lại vật nào có hơi thở.
15Иосуа а ымплинит порунчиле дате де Домнул робулуй Сэу Мойсе ши де Мойсе луй Иосуа; н-а лэсат нимик неымплинит дин тот че порунчисе луй Мойсе Домнул.
15Mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se, tôi tớ Ngài, thì Môi-se đã truyền lại cho Giô-suê, và Giô-suê làm theo phàm điều gì Đức Giê-hô-va phán dặng Môi-se, Giô-suê không bỏ sót gì hết.
16Астфел, Иосуа а луат тоатэ цара ачаста, мунтеле, тоатэ партя де мязэзи, тоатэ цара Госен, валя, кымпия, мунтеле луй Исраел ши вэиле луй,
16Vậy, Giô-suê chiếm lấy cả xứ này, nào núi, nào cả miền nam, nào toàn xứ Gô-sen, nào đất thấp và đồng bằng, nào núi Y-sơ-ra-ên cùng xứ thấp nó,
17де ла мунтеле чел плешув каре се ыналцэ спре Сеир пынэ ла Баал-Гад, ын валя Либанулуй, ла поалеле мунтелуй Хермон. А луат пе тоць ымпэраций лор, й-а бэтут ши й-а оморыт.
17từ phía núi trụi mọc lên phía Sê-i-rơ cho đến Ba-anh-Gát trong trũng Li-ban, tại chân núi Hẹt-môn. Người bắt hết thảy vua các miền đó, đánh và giết đi.
18Рэзбоюл пе каре л-а пуртат Иосуа ымпотрива тутурор ачестор ымпэраць а цинут мултэ време.
18Giô-suê đánh giặc cùng các vua này lâu ngày.
19Н-а рэмас ничо четате каре сэ фи фэкут паче ку копиий луй Исраел, афарэ де хевиць, каре локуяу ын Габаон; пе тоате ле-ау луат прин луптэ.
19Chẳng có một thành nào lập hòa cùng dân Y-sơ-ra-ên, trừ ra dân Hê-vít ở tại Ga-ba-ôn. Dân Y-sơ-ra-ên nhờ giặc giã mà chiếm lấy hết thảy.
20Кэч Домнул а ынгэдуит ка попоареле ачеля сэ-шь ымпетряскэ инима ши сэ лупте ымпотрива луй Исраел, пентру ка Исраел сэ ле нимичяскэ ку десэвыршире, фэрэ сэ айбэ милэ де еле, ши сэ ле нимичяскэ, дупэ кум порунчисе луй Мойсе Домнул.
20Vì Đức Giê-hô-va để cho lòng các vua ấy cố chấp mà chinh chiến cùng Y-sơ-ra-ên, hầu cho họ bị diệt đi, không được thương xót, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
21Ын ачелашь тимп, Иосуа а порнит ши а нимичит пе анакимь, дин мунтеле Хебронулуй, дин Дебир, дин Анаб, дин тот мунтеле луй Иуда ши дин тот мунтеле луй Исраел; Иосуа й-а нимичит ку десэвыршире, ымпреунэ ку четэциле лор.
21Trong lúc đó, Giô-suê đi trừ diệt dân A-na-kim, nào ở trong núi, ở Hếp-rôn, ở Đê-bia, ở A-náp, hay là ở trên khắp núi Giu-đa và núi Y-sơ-ra-ên; Giô-suê tận diệt chúng nó luôn với các thành của họ.
22Н-ау рэмас делок анакимь ын цара копиилор луй Исраел; н-ау рэмас декыт ла Газа, ла Гат ши ла Асдод.
22Chẳng còn người A-na-kim nào trong xứ Y-sơ-ra-ên, chỉ ở tại Ga-xa, Gát, và Aùch-đốt thì có.
23Иосуа а пус стэпынире деч пе тоатэ цара, потривит ку тот че спусесе луй Мойсе Домнул. Ши Иосуа а дат-о де моштенире луй Исраел, фиекэруя й-а дат партя луй, дупэ семинцииле лор. Апой цара с-а одихнит де рэзбой.
23Vậy, Giô-suê chiếm cả xứ, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se, và ban xứ cho Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, tùy sự chia phân từng chi phái. Bấy giờ, xứ được bình tịnh, không còn giặc giã.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.