Иосуа 5
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кынд ау аузит тоць ымпэраций аморицилор де ла апусул Йорданулуй ши тоць ымпэраций канааницилор де лынгэ маре кэ Домнул секасе апеле Йорданулуй ынаинтя копиилор луй Исраел пынэ ам трекут, ли с-а тэят инима ши ау рэмас ынгрозиць ынаинтя копиилор луй Исраел.
1Vả, các vua A-mô-rít ở bên kia sông Giô-đanh về phía tây, và các vua Ca-na-an ở gần biển vừa hay rằng Đức Giê-hô-va đã làm cho nước sông Giô-đanh bày khô trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, cho đến chừng đã đi qua khỏi, thì lòng họ kinh khiếp và nao sờn vì cớ dân Y-sơ-ra-ên.
2Ын время ачея, Домнул а зис луй Иосуа: „Фэ-ць ниште куците де пятрэ ши тае ымпрежур пе копиий луй Исраел, а доуа оарэ.”
2Trong lúc đó Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Hãy sắm sửa dao bằng đá lửa, và làm phép cắt bì lần thứ nhì cho dân Y-sơ-ra-ên.
3Иосуа шь-а фэкут ниште куците де пятрэ ши а тэят ымпрежур пе копиий луй Исраел пе дялул Аралот.
3Vậy, Giô-suê sắm sửa dao bằng đá lửa, và làm phép cắt bì cho dân Y-sơ-ra-ên tại trên gò A-ra-lốt.
4Ятэ причина пентру каре й-а тэят Иосуа ымпрежур. Тот попорул ешит дин Еӂипт, бэрбаций, тоць оамений де луптэ мурисерэ ын пустиу, пе друм, дупэ еширя лор дин Еӂипт.
4Này là cớ Giô-suê làm phép cắt bì cho họ: Các người nam trong dân chúng đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức là các chiến sĩ, đều đã chết dọc đường trong đồng vắng, sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
5Тот попорул ачела ешит дин Еӂипт ера тэят ымпрежур, дар тот попорул нэскут ын пустиу, пе друм, дупэ еширя дин Еӂипт, ну фусесе тэят ымпрежур.
5Vả, hết thảy dân chúng mà đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô đều có chịu phép cắt bì; nhưng sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô người ta không có làm phép cắt bì cho một ai trong những người sanh ra dọc đường tại nơi đồng vắng.
6Кэч копиий луй Исраел умбласерэ патрузечь де ань прин пустиу пынэ ла нимичиря ынтрегулуй ням де оамень де рэзбой каре ешисерэ дин Еӂипт ши каре ну аскултасерэ де гласул Домнулуй. Домнул ле-а журат кэ ну-й ва лэса сэ вадэ цара пе каре журасе пэринцилор лор кэ ле-о ва да, царэ ын каре курӂе лапте ши мьере.
6Vì dân Y-sơ-ra-ên đã đi trong đồng vắng bốn mươi năm cho đến chừng cả dân sự đã bị chết hết, tức là những chiến sĩ đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô, mà không vâng theo tiếng của Đức Giê-hô-va. Đức Giê-hô-va có thề cùng chúng rằng sẽ chẳng cho họ thấy xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng tổ phụ họ ban cho chúng ta, tức là xứ đượm sữa và mật.
7Ын локул лор а ридикат пе копиий лор; ши Иосуа й-а тэят ымпрежур, кэч ерау нетэяць ымпрежур, пентру кэ ну-й тэясерэ ымпрежур пе друм.
7Và Ngài đã dấy lên con cháu của họ mà thế vào chỗ. Aáy là con cháu này mà Giô-suê làm phép cắt bì cho, vì chúng nó không có chịu phép cắt bì dọc đường.
8Дупэ че а испрэвит де тэят ымпрежур пе тот попорул, ау рэмас пе лок ын табэрэ пынэ ла виндекаре.
8Khi người ta làm phép cắt bì cho hết thảy dân sự xong rồi, thì họ ở lại chỗ mình trong trại quân cho đến chừng nào lành.
9Домнул а зис луй Иосуа: „Астэзь, ам ридикат окара Еӂиптулуй де дясупра воастрэ.” Ши локулуй ачелуя й-ау пус нумеле Гилгал пынэ ын зиуа де азь.
9Bấy giờ, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Ngày nay ta đã cất khỏi các ngươi sự xấu hổ của xứ Ê-díp-tô. Nên người ta gọi chỗ ấy là Ghinh-ganh cho đến ngày nay.
10Копиий луй Исраел ау тэбэрыт ла Гилгал ши ау прэзнуит Паштеле ын а пайспрезечя зи а луний, спре сярэ, ын кымпия Иерихонулуй.
10Dân Y-sơ-ra-ên đóng trại tại Ghinh-ganh trong đồng bằng Giê-ri-cô, và giữ lễ Vượt qua nhằm ngày mười bốn tháng này, vào lối chiều tối.
11А доуа зи де Паште ау мынкат дин грыул цэрий, азиме ши боабе прэжите; кяр ын зиуа ачея ау мынкат.
11Ngày sau lễ Vượt qua, chính ngày đó, dân sự ăn thổ sản của xứ, bánh không men, và hột rang.
12Мана а ынчетат а доуа зи де Паште, кынд ау мынкат дин грыул цэрий. Копиий луй Исраел н-ау май авут манэ, чи ау мынкат дин роаделе цэрий Канаанулуй ын анул ачела.
12Ngày mà chúng đã ăn lúa mì của xứ, thì đến sáng mai ma-na hết; vậy, dân Y-sơ-ra-ên không có ma-na nữa, nhưng trong năm đó ăn những thổ sản của Ca-na-an.
13Пе кынд Иосуа ера лынгэ Иерихон, а ридикат окий ши с-а уйтат. Ши ятэ кэ ун ом стэтя ын пичоаре ынаинтя луй, ку сабия скоасэ дин тякэ ын мынэ. Иосуа с-а дус спре ел ши й-а зис: „Ешть динтре ай ноштри сау динтре врэжмаший ноштри?”
13Xảy khi Giô-suê ở gần Giê-ri-cô, ngước mắt lên mà nhìn, bèn thấy một người đứng cầm gươm trần đối diện cùng mình. Giô-suê đi lại người và nói rằng: Ngươi là người của chúng ta hay là người của kẻ thù nghịch chúng ta?
14Ел а рэспунс: „Ну, чи Еу сунт Кэпетения оштирий Домнулуй ши акум ам венит.” Иосуа с-а арункат ку фаца ла пэмынт, с-а ынкинат ши Й-а зис: „Че спуне Домнул меу робулуй Сэу?”
14Người đáp: không, bây giờ ta đến làm tướng đạo binh của Đức Giê-hô-va. Giô-suê bèn sấp mặt xuống đất, lạy, và hỏi rằng: Chúa truyền cho tôi tớ Chúa điều gì?
15Ши Кэпетения оштирий Домнулуй а зис луй Иосуа: „Скоате-ць ынкэлцэминтя дин пичоаре, кэч локул пе каре стай есте сфынт.” Ши Иосуа а фэкут аша.
15Tướng đạo binh của Đức Giê-hô-va nói cùng Giô-suê rằng: Hãy lột giày khỏi chân ngươi, vì nơi ngươi đứng là thánh. Giô-suê bèn làm như vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.