Joshua
Chapter 21
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Levi acaeng imthung takoh zaehoikungnawk loe qaima Eleazar, Nun capa Joshua hoi Israel acaeng zaehoikungnawk khaeah,
1Bấy giờ, các trưởng tộc người Lê-vi đến gần thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê, con trai của Nun, và các trưởng tộc của những chi phái Y-sơ-ra-ên,
2Kanaan prae Shiloh ah caeh o moe, nihcae khaeah, Kaicae ohhaih vangpui hoi moi pacahhaih ahmuen paek hanah, Angraeng mah Mosi khaeah lokpaek boeh, tiah a naa o.
2nói cùng họ tại Si-lô trong xứ Ca-na-an, mà rằng: Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền ban những thành cho chúng tôi ở, và đất chung quanh thành đặng dùng cho súc vật chúng tôi.
3To pongah Angraeng mah paek ih lok baktih toengah, Israel kaminawk mah qawk ah a toep o ih ahmuen thung hoiah vangpuinawk hoi a taeng ih ahmuennawk to paek o.
3Vậy, dân Y-sơ-ra-ên vâng mạng Đức Giê-hô-va, lấy trong sản nghiệp mình những thành sau này, và đất chung quanh nó, mà cấp cho người Lê-vi.
4Kohath acaeng boih mah qawktoep hanah taham khethaih phoisa to vah pae; Levi acaeng ah kaom, qaima Aaron ih caanawk hanah Judah, Simeon hoi Benjamin acaengnawk mah toep o ih ahmuen thung hoiah, vangpui hatlai thumto pahoe pae o.
4Người ta bắt thăm cho các họ hàng Kê-hát; những con cháu của thầy tế lễ A-rôn về dòng Lê-vi bắt thăm được mười ba thành bởi trong chi phái Giu-đa, chi phái Si-mê-ôn, và chi phái Bên-gia-min.
5To pacoengah kalah Kohath ih caanawk hanah Ephraim, Dan hoi Manasseh acaeng ahap ah kaom kaminawk mah toep o ih ahmuen thung hoiah, vangpui hato pahoe pae o.
5Còn những con cháu khác của Kê-hát, theo thăm được mười cái thành của chi phái Eùp-ra-im, của chi phái Đan, và của phân nửa chi phái Ma-na-se.
6Gershon caanawk hanah Issakar, Asher, Naphtali hoi Bashan ah kaom Manasseh acaeng ahap ah kaom kaminawk mah toep o ih ahmuen thung hoiah, vangpui hatlai thumto pahoe pae o.
6Đoạn, con cháu Ghẹt-sôn, theo thăm được mười ba cái thành của chi phái Y-sa-ca, của chi phái A-se, của chi phái Nép-ta-li, và của phân nửa chi phái Ma-na-se ở Ba-san.
7Merari caanawk hanah Reuben, Gad hoi Zebulun acaengnawk mah toep o ih ahmuen thung hoiah, vangpui hatlai hnetto pahoe pae o.
7Con cháu Mê-ra-ri, tùy theo những họ hàng của chúng, được mười hai cái thành của chi phái Ru-bên, của chi phái Gát, và của chi phái Sa-bu-lôn.
8To pongah Angraeng mah Mosi khaeah thuih ih lok baktih toengah, Israel kaminawk mah Levinawk hanah hae vangpuinawk hoi a taengah kaom ahmuenawk to paek o.
8Dân Y-sơ-ra-ên bắt thăm cấp cho người Lê-vi các thành đó với đất chung quanh, y như Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dặn cho.
9Judah hoi Simeon acaeng mah toep ih ahmuen thung hoiah, paek ih vangpui ahminnawk loe,
9Vậy, dân Y-sơ-ra-ên lấy trong chi phái Giu-đa và trong chi phái Si-mê-ôn, các thành có chỉ tên đây, mà cấp cho.
10Levi acaeng, Kohath imthung takoh ah kaom, Aaron caanawk hanah hmaloe koek taham khethaih phoisa to vah moe, pahoe pae o.
10Con cháu A-rôn về dòng Kê-hát, là con trai Lê-vi, được các thành ấy; vì phần thứ nhất bắt thăm trúng về họ.
11Judah mae nuiah kaom Anak ampa Arba ohhaih, Hebron vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk to a paek o.
11Người ta bèn cấp cho họ thành Ki-ri-át-A-ra-ba, (A-ra-ba là cha của A-nác), tức là Hếp-rôn ở trên núi Giu-đa, và đất chung quanh thành đó.
12Toe vangpui taengah kaom lawknawk hoi vangtanawk loe, Jephunneh capa Kaleb hanah qawk ah a paek o.
12Còn địa phận của thành, và các làng nó, thì người ta cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, làm sản nghiệp.
13To pongah qaima Aaron caanawk hanah, poek ai pui hoi kami hum moeng kaminawk abuephaih vangpui ah kaom Hebron hoi Libnah taengah kaom ahmuennawk,
13Người ta cấp cho con cháu thầy tế lễ A-rôn thành Hếp-rôn, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh thành; Líp-na và đất chung quanh thành,
14Jattir vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Eshtemao vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk,
14Giạt-thia và đất chung quanh thành, Ê-thê-mô-a và đất chung quanh thành,
15Holon vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Debir vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk,
15Hô-lôn và đất chung quanh thành, Đê-bia và đất chung quanh thành,
16Ain vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Juttah vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Beth-Shemesh vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, to acaeng hnetto thung hoiah vangpui takawtto pahoe pae o.
16A-in và đất chung quanh thành, Giu-ta và đất chung quanh thành, Bết-Sê-mết và đất chung quanh thành: hết thảy chín cái thành của hai chi phái này.
17Benjamin acaeng thung hoiah Gibeon vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Geba vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk,
17Người ta lại lấy trong chi phái Bên-gia-min mà cấp cho họ. Ga-ba-ôn và đất chung quanh thành, Ghê-ba và đất chung quanh thành,
18Anathoth vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Almon vangpui hoi a taeng ih ahmuenawk; sangqum boih ah vangpui palito pahoe pae o.
18A-na-tốt và đất chung quanh thành, cùng Anh-môn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
19Qaima Aaron caanawk hanah pahoe pae o ih vangpuinawk boih loe, vangpui hatlai thumto hoi nawnto a taeng ih ahmuennawk to athum.
19Cộng các thành của những thầy tế lễ, con cháu A-rôn, là mười ba cái thành với đất chung quanh.
20Levi acaeng thung ih kanghmat Kohath imthung takohnawk loe taham khethaih phoisa to vah o moe, Ephraim acaeng mah toep ih qawk thung hoiah vangpuinawk to pahoe pae o.
20Những người Lê-vi thuộc về họ hàng con cháu khác của Kê-hát, được mấy thành trong chi phái Eùp-ra-im làm phần của mình.
21Ephraim mae nuiah, kami hum moeng kaminawk anghawkhaih vangpui ah kaom, Shekem hoi a taeng ih ahmuennawk, Gezer vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk,
21Người ta cấp cho họ Si-chem, thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, ở trên núi Eùp-ra-im, và đất chung quanh thành, Ghê-xe và đất chung quanh thành,
22Kibzaim vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Beth-Horon vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk; sangqum boih ah vangpui palito pahoe pae o.
22Kíp-sa-im và đất chung quanh thành, Bết-Hô-rôn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
23Dan acaeng thung hoiah Eltekeh vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Gibbethon vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk,
23Người ta lấy trong chi phái Đan, cấp cho họ Eân-thê-kê và đất chung quanh thành, Ghi-bê-thôn và đất chung quanh thành,
24Aijalon vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Gath-Rimmon vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk; sangqum boih ah vangpui palito pahoe pae o.
24A-gia-lôn và đất chung quanh thành, Gát-Rim-môn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
25Ahap Manasseh acaeng ah kaom kaminawk thung hoiah, Taanak vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Gath-Rimmon vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk; vangpui hnetto pahoe pae o.
25Lại lấy trong phân nửa chi phái Ma-na-se, Tha-a-nác và đất chung quanh thành, Gát-Rim-môn và đất chung quanh thành: hết thảy hai cái thành.
26Kanghmat Kohath imthung takohnawk mah toep han ih vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk; sangqum boih ah vangpui hato oh.
26Cọng là mười cái thành và đất chung quanh thành cho những họ hàng của các con cháu khác của Kê-hát.
27Levi imthung takoh, Gersom ih caanawk doeh, Manasseh acaeng ahap ah kaom kaminawk mah toep ih ahmuen thung hoiah, kami hum moeng naah anghawkhaih Bashan prae thungah kaom, Golan vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Be-Eshtarah vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk hoi nawnto ah vangpui hnetto;
27Người ta cũng lấy trong phân nửa chi phái Ma-na-se, thành Gô-lan ở xứ Ba-san, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, mà cấp cho con cháu Ghẹt-sôn về các họ hàng Lê-vi, và đất chung quanh thành ấy, Bết-ê-ra và đất chung quanh thành: hết thảy hai cái thành.
28Issakar prae thung ih Kishon vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Daberath vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk,
28Lại lấy trong chi phái Y-sa-ca, Ki-si-ôn và đất chung quanh thành, Đáp-rát và đất chung quanh thành,
29Jarmuth vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, En-Gannim vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk hoi nawnto ah vangpui palito;
29Giạt-mút và đất chung quanh thành, Eân-gia-nim và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
30Asher prae thung hoiah, Mishal vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Abdon vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk,
30Từ trong chi phái A-se, lấy Mi-sê-anh và đất chung quanh thành, Aùp-đôn và đất chung quanh thành,
31Helkath vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Rehob vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk; sangqum boih ah vangpui palito;
31Hên-cát và đất chung quanh thành Rê-hốp và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
32Naphtali acaeng thung hoiah kami hum moeng naah anghawkhaih ahmuen, Glili prae ah kaom Kedesh vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Hammoth-Dor vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Kartan vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk; sangqum boih ah vangpui thumto,
32Cũng lấy trong chi phái Nép-ta-li, thành Kê-đe ở Ga-li-lê là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh, Ha-mốt-Đô-rơ và đất chung quanh thành, Cạt-than và đất chung quanh thành: hết thảy ba cái thành.
33Gershom imthung takoh maeto boih mah, toep ih vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk boih loe hatlai thumto oh.
33Cọng các thành của người Ghẹt-sôn, tùy theo những họ hàng, là mười ba cái thành với đất chung quanh.
34Levi acaeng kanghmat, Merari imthung takoh hanah, Zebulun prae thung hoiah, Jokneam vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Karath vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk,
34Người ta cũng lấy trong chi phái Sa-bu-lôn mà cấp cho những họ hàng con cháu Mê-ra-ri, tức là những người Lê-vi sau chót, thành Giốc-nê-am và đất chung quanh thành, Cạt-ta và đất chung quanh thành.
35Dimnah vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Nahalal vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk; sangqum boih ah vangpui hatlai palito oh.
35Đim-na và đất chung quanh thành, Na-ha-la và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
36Reuben prae thung hoiah Bezer vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Jahaz vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk,
36Từ trong chi phái Ru-bên, lấy thành Bết-se và đất chung quanh thành, Giát-sa và đất chung quanh thành,
37Kedemoth vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Mephaath vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk; sangqum boih ah vangpui palito oh.
37Kê-đê-mốt và đất chung quanh thành, Mê-phát và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
38Gad prae thung hoiah kami hum moeng naah anghawkhaih ahmuen, Gilead prae ah kaom, Ramoth vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Mahanaim vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk,
38Lại lấy trong chi phái Gát, thành Ra-mốt ở xứ Ga-la-át, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh thành, Ma-ha-na-im và đất chung quanh thành,
39Hesbon vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk, Jazer vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk; sangqum boih ah vangpui palito oh.
39Hết-bôn và đất chung quanh thành, Gia-ê-xe và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
40Kanghmat Levi acaeng, Merari imthung takoh boih mah taham khethaih phoisa to vah moe, qawk ah toep ih vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk sangqum boih ah hatlai palito oh.
40Cộng các thành cấp cho con cháu Mê-ra-ri, tùy theo những họ hàng của chúng, tức là dư hậu các họ hàng Lê-vi, là mười hai cái thành.
41Israel kaminawk ih prae thung hoiah Levi acaengnawk mah toep o ih vangpuinawk hoi a taeng ih ahmuennawk loe, sangqum boih ah quipali, tazetto oh.
41Cộng các thành người Lê-vi ở giữa sản nghiệp dân Y-sơ-ra-ên là bốn mươi tám cái thành cùng đất chung quanh thành.
42Hae vangpuinawk taengah kaom ahmuen loe kakong ahmuen ah oh. Hae vangpuinawk ih a taeng boih loe to tiah oh o.
42Mỗi thành ấy đều có đất chung quanh; hết thảy thành cũng đều như vậy.
43Sithaw mah ampanawk khaeah lokkam ih baktih toengah, praenawk boih to Israel kaminawk hanah paek; nihcae mah prae to toep o moe, khosak o haih.
43Thế thì, Đức Giê-hô-va ban cho Y-sơ-ra-ên cả xứ mà Ngài đã thề ban cho tổ phụ họ. Dân Y-sơ-ra-ên nhận làm sản nghiệp, và ở tại đó.
44Amsaenawk khaeah lokkam ih baktih toengah, a taeng boih ah misa amdinghaih a paek pongah, kawbaktih misa doeh nihcae hmaa ah angdoe o thai ai; Angraeng mah nihcae ih misanawk boih to nihcae ban ah paek.
44Đức Giê-hô-va làm cho tứ phía đều được an nghỉ, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ họ, chẳng có một kẻ thù nghịch nào còn đứng nổi trước mặt họ. Đức Giê-hô-va phó hết thảy kẻ thù nghịch vào tay họ.
45Angraeng mah Israel imthung takoh khaeah thuih ih kahoih lok maeto doeh anghmaa ai; a thuih ih loknawk to akoep boih.
45Trong các lời lành mà Đức Giê-hô-va đã phán cho nhà Y-sơ-ra-ên, chẳng có một lời nào là không thành: thảy đều ứng nghiệm hết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.