Xa 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Ta lại ngước mắt lên, và nhìn xem; nầy, có bốn cỗ xe ra từ giữa hai hòn núi; và những núi ấy là núi bằng đồng.
1Знов підвів я очі мої і дивлюсь, аж се — чотирі колесницї виходять із провалу між двома горами; гори ж були мідяні.
2Nơi cỗ xe thứ nhứt có những ngựa hồng; cổ xe thứ nhì ngựa ô;
2У первій колесницї були конї червоні, у другій вороні,
3cỗ xe thứ ba, ngựa trắng; cỗ xe thứ tư, ngựa xám vá.
3У трейтій колесницї конї білі, а в четвертій конї теркаті, дужі.
4Đoạn ta cất tiếng hỏi thiên sứ nói cùng ta, mà rằng: Thưa chúa! những vật ấy là gì?
4Я озвався й спитав ув ангела, що розмовляв ізо мною, й сказав: Проти чого воно, добродїю?
5Thiên sứ đáp cùng ta rằng: Aáy là bốn gió trên trời, ra từ nơi mà chúng nó đứng trước mặt Chúa của khắp đất.
5І відповів ангел і сказав мені: Се чотирі вітри небесні виходять стояти перед Владикою всієї землі.
6Những ngựa ô gác xe kia kéo ra đến xứ phương bắc, và những ngựa trắng ra theo nó; còn những ngựa vá kéo ra đến xứ phương nam.
6Отті вороні конї йдуть у землї на північ, а білі йдуть позад них; теркаті ж ійдуть у землї полуденні.
7Kế sau những ngựa mạnh kéo ra và đòi trải đi qua lại khắp đất. Thiên sứ nói cùng chúng nó rằng: Đi đi, và hãy chạy khắp đất. Vậy chúng nó trải đi qua lại khắp đất.
7А дужі вийшли й намагались ійти, щоб перебігти землю; і повелїв він: Ійдїть, пробігайте землю! І пробігли землю.
8Đoạn, người gọi ta và nói với ta rằng: Nầy, những ngựa ra đến phương bắc đã làm cho thần ta yên lặng ở phương bắc rồi.
8Тодї покликав мене й так промовив до мене: Дивись! ті, що вирушили в півночні землї, заспокоїли гнів духа мого на землї півночній.
9Có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
9І надійшло слово Господнє до мене:
10Ngươi khá lấy những kẻ khỏi phu tù trở về từ Hiên-đai, từ Tô-bi-gia, từ Giê-đa-gia, nội ngày đó ngươi khá đến và vào nhà Giô-si-a, con trai Sô-phô-ni, là chỗ chúng nó từ Ba-by-lôn đã đến.
10Возьми з дарів у тих, що прибули з неволї, у Хелдая, Товії й Едая, та й іди того ж дня в господу Иосії Софонїенка, що прийшов із Вавилону;
11Hãy nhận lấy bạc và vàng làm mũ triều thiên đội trên đầu thầy tế lễ cả Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác.
11Там возьми срібла й золота та й пороби вінцї й вложи на голову Ісусові Йоседекенкові, первосьвященникові,
12Ngươi khá nói cùng người rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Nầy, có một người tên là Chồi mống, sẽ nứt ra từ chỗ người, và người ấy sẽ xây đền thờ Đức Giê-hô-va.
12І скажи йому: Так говорить Господь Саваот: Ось, муж — імя йому Пагонець, він виросте з свого кореня й збудує храм Господеві.
13Chính người sẽ xây đền thờ Đức Giê-hô-va; và chính người sẽ được sự oai nghiêm, ngồi cai trị trên ngôi mình, làm thầy tế lễ ở trên ngôi mình; và sẽ có mưu hòa bình ở giữa cả hai.
13Так, він збудує дом Господень і увінчається славою, й засяде й володїти ме на престолї свойму; буде ж він і сьвященником на престолї свойму, й буде рада мира між сим і другим (престолом).
14Nhưng mũ triều thiên sẽ thuộc về Hê-lem, Tô-bi-gia, Giê-đa-gia, và Hên, con trai của Sô-phô-ni, để làm sự ghi nhớ trong đền thờ Đức Giê-hô-va.
14Вінцї ж будуть на спомин про Хелема, Товія, Едая й Хена Софонїєнка в дому Господньому.
15Những kẻ ở xa sẽ đến, xây đền thờ Đức Giê-hô-va; và các ngươi sẽ biết rằng Đức Giê-hô-va vạn quân sai ta đến cùng các ngươi; nếu các ngươi siêng năng vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình thì sự đó sẽ xảy đến.
15І ті, що далеко живуть, приходити муть, помагати при будові храму Господнього, й взнаєте, що мене послав Господь сил небесних до вас; і станеться те, коли щиро слухати мете голосу Господа, Бога вашого.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.