Xa 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Ta lại ngước mắt lên, và nhìn xem; nầy, có bốn cỗ xe ra từ giữa hai hòn núi; và những núi ấy là núi bằng đồng.
1私が再び目を上げて見ると、見よ、二つの山の間から四台の戦車が出て来た。その山々は青銅の山であった。
2Nơi cỗ xe thứ nhứt có những ngựa hồng; cổ xe thứ nhì ngựa ô;
2第一の戦車には赤い馬が、第二の戦車には黒い馬がいた。
3cỗ xe thứ ba, ngựa trắng; cỗ xe thứ tư, ngựa xám vá.
3第三の戦車には白い馬が、第四の戦車にはまだらで、たくましい馬がいた。
4Đoạn ta cất tiếng hỏi thiên sứ nói cùng ta, mà rằng: Thưa chúa! những vật ấy là gì?
4私は、私と話していた御使いに尋ねた。「わが主よ、これらは何ですか。」
5Thiên sứ đáp cùng ta rằng: Aáy là bốn gió trên trời, ra từ nơi mà chúng nó đứng trước mặt Chúa của khắp đất.
5御使いは私に答えた。「これらは全地の主の前に立ち、その御前から出て行く、天の四つの風である。
6Những ngựa ô gác xe kia kéo ra đến xứ phương bắc, và những ngựa trắng ra theo nó; còn những ngựa vá kéo ra đến xứ phương nam.
6黒い馬の戦車は北の地へ出て行き、白い馬はその後に出て行く。まだらの馬は南の地へ出て行く。」
7Kế sau những ngựa mạnh kéo ra và đòi trải đi qua lại khắp đất. Thiên sứ nói cùng chúng nó rằng: Đi đi, và hãy chạy khắp đất. Vậy chúng nó trải đi qua lại khắp đất.
7強い馬たちは出て行き、地を行き巡ろうとした。彼は言った。「行って、地を行き巡れ。」そこで彼らは地を行き巡った。
8Đoạn, người gọi ta và nói với ta rằng: Nầy, những ngựa ra đến phương bắc đã làm cho thần ta yên lặng ở phương bắc rồi.
8それから彼は私を呼び、私に言った。「見よ、北の地へ出て行った者たちは、北の地で私の霊を休ませた。」
9Có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
9主の言葉が私に臨んだ。
10Ngươi khá lấy những kẻ khỏi phu tù trở về từ Hiên-đai, từ Tô-bi-gia, từ Giê-đa-gia, nội ngày đó ngươi khá đến và vào nhà Giô-si-a, con trai Sô-phô-ni, là chỗ chúng nó từ Ba-by-lôn đã đến.
10「捕囚から帰って来たヘルダイ、トビヤ、エダヤから受け取り、その日のうちに、彼らがバビロンから来て滞在している、ゼパニヤの子ヨシヤの家へ行け。
11Hãy nhận lấy bạc và vàng làm mũ triều thiên đội trên đầu thầy tế lễ cả Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác.
11銀と金を受け取り、冠を造って、エホツァダクの子である大祭司ヨシュアの頭にかぶせよ。
12Ngươi khá nói cùng người rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Nầy, có một người tên là Chồi mống, sẽ nứt ra từ chỗ người, và người ấy sẽ xây đền thờ Đức Giê-hô-va.
12彼に告げよ。『万軍の主はこう言われる。「見よ、若枝という名の人がいる。彼は自分の場所から芽を出し、主の神殿を建てる。
13Chính người sẽ xây đền thờ Đức Giê-hô-va; và chính người sẽ được sự oai nghiêm, ngồi cai trị trên ngôi mình, làm thầy tế lễ ở trên ngôi mình; và sẽ có mưu hòa bình ở giữa cả hai.
13彼こそ主の神殿を建てる。彼は栄光を帯び、王座に着いて治める。また、その王座で祭司となる。王権と祭司職の間には、平和の計らいがある。
14Nhưng mũ triều thiên sẽ thuộc về Hê-lem, Tô-bi-gia, Giê-đa-gia, và Hên, con trai của Sô-phô-ni, để làm sự ghi nhớ trong đền thờ Đức Giê-hô-va.
14冠はヘレム、トビヤ、エダヤ、およびゼパニヤの子ヘンのために、主の神殿で記念となる。
15Những kẻ ở xa sẽ đến, xây đền thờ Đức Giê-hô-va; và các ngươi sẽ biết rằng Đức Giê-hô-va vạn quân sai ta đến cùng các ngươi; nếu các ngươi siêng năng vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình thì sự đó sẽ xảy đến.
15遠くにいる者たちが来て、主の神殿を建てる。その時、あなたがたは万軍の主が私をあなたがたに遣わされたことを知る。このことは、あなたがたが自分たちの神、主の声に熱心に聞き従うなら、実現する。」』」
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.