Xa
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đoạn, thiên sứ nói cùng ta trở lại, đánh thức ta, như một người đương ngủ bị người ta đánh thức.
1І вернувся той ангел, що розмовляв ізо мною, і розбудив мене, наче будять кого сонного.
2Người nói cùng ta rằng: Ngươi thấy gì? Ta đáp rằng: Tôi nhìn xem, kìa một cái chơn đèn bằng vàng cả, và một cái chậu trên chót nó, nó có bảy ngọn đèn; có bảy cái ống cho mỗi ngọn đèn ở trên chót nó.
2І спитав мене: Що бачиш? Я відказав: Бачу сьвітильника, — ввесь із золота; зверху в його кубочки на оливу й сїм лямп на йому, а також сїм дудочок до наливання в лямпи, що на йому.
3ỳ kề bên lại có hai cây ô-li-ve, một cây ở bên hữu cái chậu, và một cây ở bên tả.
3А коло його дві оливинї, одна праворуч од кубочка, а друга ліворуч.
4Bấy giờ ta cất tiếng nói cùng thiên sứ đương nói với ta như vầy: Hỡi chúa tôi, những điều nầy là gì?
4І запитавсь я та й кажу ангелові, що розмовляв ізо мною: Проти чого воно, добродїю?
5Thiên sứ nói cùng ta đáp rằng: Ngươi không biết những điều nầy là gì sao? Ta nói: Thưa chúa! tôi không biết.
5І відказав ангел, що розмовляв ізо мною, й промовив: Хиба ти не знаєш, що воно? А я відповів: Нї, добродію, не знаю.
6Người đáp lại rằng: Đây là lời của Đức Giê-hô-va phán cho Xô-rô-ba-bên rằng: Aáy chẳng phải là bởi quyền thế, cũng chẳng phải là bởi năng lực, bèn là bởi Thần ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
6Тодї озвався він і сказав менї: Се, — Господнє слово до Зоробабеля, і значить: Нї військом, нї силою вашою, тілько моїм духом, говорить Господь сил небесних.
7Hỡi núi lớn, ngươi là ai? ỳ trước mặt Xô-rô-ba-bên ngươi sẽ trở nên đồng bằng. Nó sẽ đem đá chót ra; sẽ có tiếng kêu rằng: Xin ban ơn, ban ơn cho nó!
7Хто ж ти, велика горо, перед Зоробабелем? Ти — низина, а він положить угловового каменя при веселих викликаннях: Ласка, ласка на ньому!
8Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
8І надійшло слово Господнє до мене:
9Tay Xô-rô-ba-bên đã lập nền nhà nầy, thì tay nó cũng sẽ làm xong; và ngươi sẽ biết rằng Đức Giê-hô-va vạn quân đã sai ta đến cùng các ngươi.
9Як руки Зоробабелеві заложили, основи під сей дом, так його руки й скінчать його, й зрозумієте, що Господь сил небесних послав мене до вас:
10Vì ai là kẻ khinh dể ngày của những điều nhỏ mọn? Bảy con mắt Đức Giê-hô-va trải đi qua lại khắp đất, sẽ vui mà xem thấy dây chuẩn mực ở trong tay Xô-rô-ba-bên.
10Хто ж би маловажив день сей, коли, радїючи, тоті семеро дивляться на будівельну вагу в руках у Зоробабеля? — се очі Господнї, що обіймають зором увесь круг земний.
11Ta bèn đáp lại cùng người rằng: Hai nhánh ô-li-ve ở bên hữu và bên tả chơn đèn là gì?
11Тодї озвався я й промовив до його: Проти чого ж сї дві оливини, праворуч і лїворуч сьвітильника?
12Ta lại cất tiếng nói cùng người lần thứ hai mà rằng: Hai nhánh ô-li-ve ở kề bên hai ống vòi vàng, có dầu vàng chảy ra, là gì?
12І озвавсь я вдруге й промовив до його: Проти чого сї дві галузки оливні, що золотими дудочками виливають із себе золоту оливу?
13Người đáp rằng: Ngươi không biết những điều đó là gì sao? Ta nói: Thưa chúa, tôi không biết.
13І відказав менї: Хиба ти не знаєш, що се? Я ж відповів: Нї, добродїю, не знаю.
14Người bèn nói rằng: Aáy là hai người chịu xức dầu, đứng bên Chúa của cả đất.
14А він сказав: Се два помазані оливою, що стоять перед Владикою всієї землї.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.