Xa 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Xảy ra trong năm thứ tư vua Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Xa-cha-ri nhằm ngày mồng bốn tháng chín, là tháng Kít-lêu.
1У четвертому роцї царя Дарія, надійшло слово Господнє до Захарії, на четвертий день девятого місяця, Хаслева.
2Khi ấy những người ở Bê-tên có sai Sa-rết-se và Rê-ghem-Mê-léc cùng những kẻ theo họ đặng nài xin ơn Đức Giê-hô-va,
2Послано Сарецера й Регем-Мелеха вкупі з товаришами помолитись перед лицем Господнїм,
3và nói cùng các thầy tế lễ của nhà Đức Giê-hô-va vạn quân, và cùng các đấng tiên tri mà rằng: Tôi có nên khóc lóc và biệt mình riêng ra trong tháng năm như tôi đã làm trong nhiều năm chăng?
3І спитати сьвященників, що служили в дому в Господа сил небесних, та в пророків: Чи маємо в пятому місяцї плакати й постити, так як уже багато лїт досї чинили?
4Bấy giờ có lời của Đức Giê-hô-va vạn quân phán cùng ta rằng:
4І надійшло до мене слово Господа сил небесних:
5Hãy nói cùng cả dân sự trong đất và cùng các thầy tế lễ mà rằng: Các ngươi kiêng ăn và khóc lóc trong tháng năm tháng bảy đã bảy mươi năm nay, có phải các ngươi vì ta, thật là vì ta, mà giữ lễ kiêng ăn đó chăng?
5Скажи всьому народові в краю й сьвященникам так: Коли ви в пятому й сьомому місяцї вже сїмдесята, років постили й плакали, так чи ви ж постили справдї мені?
6Khi các ngươi uống và ăn, há chẳng phải vì mình mà ăn, vì mình mà uống hay sao?
6Або коли ви їли й пили, так хиба ви не про себе їли й пили?
7Aáy há chẳng phải những lời mà Đức Giê-hô-va cậy các đấng tiên tri đời trước rao ra, khi Giê-ru-sa-lem và những thành chung quanh nó có dân cư được thạnh vượng, và khi phương nam và đồng bằng có dân cư hay sao?
7Чи не сї ж самі слова проголошував Господь через попередних пророків, як іще Ерусалим був люден і зупокоєн із городами своїми навкруги, та як полуденні країни й низина були залюднені?
8Đoạn, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Xa-cha-ri, mà rằng:
8І надійшло слово Господнє до Захарії:
9Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy làm điều gì thật công bình, và ai nấy khá lấy sự nhơn từ, thương xót đối với anh em mình;
9Так говорить Господь Саваот: Чинїте правду на судї, й доказуйте любов та милосердє кожен до свого ближнього.
10chớ ức hiếp đờn bà góa, hoặc kẻ mồ côi, hoặc người trú ngụ, hay là kẻ nghèo khó, và ai nấy chớ mưu một sự dữ nào trong lòng nghịch cùng anh em mình.
10Не тїснїть удови й сироти, заволоки та злиденника, й не мисліть у вашому серці зла одно одному.
11Nhưng chúng nó không chịu nghe, xây vai lại đặng sau, và bịt lỗ tai lại đặng không nghe.
11Вони ж не хотіли на се вважати, одвертались від мене й затулювали собі уші, щоб не чути,
12Chúng nó làm cho lòng mình cứng như đá kim cương, để không nghe luật pháp và những lời mà Đức Giê-hô-va vạn quân đã bởi Thần Ngài cậy các tiên tri đời xưa sai đến; vậy nên có sự thạnh nộ lớn lắm đến từ Đức Giê-hô-va vạn quân.
12І заткали серця свої, щоб не слухати закону й слів, що Господь Саваот посилав Духом своїм через прежнї пророки; за-те ж і досяг їх великий гнів Господа сил.
13Xảy ra như khi người kêu, chúng nó không chịu nghe, thì khi chúng nó kêu, ta cũng không nghe, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
13Через те ж і бувало: як він накликав, а вони не слухали, так само й вони взивали, а я не слухав, говорить Господь сил.
14Ta đã làm tan tác chúng nó như bởi một cơn gió lốc trong khắp các nước mà chúng nó chưa từng biết; vậy đất đã trở nên hoang vu sau chúng nó, đến nỗi không ai trải qua hoặc trở về; vì chúng nó đã làm cho đất vui thích thành ra hoang vu.
14І я порозкидав їх проміж усїма народами, що їх перш вони й не знали, й зробилась країна пусткою по них так, що ніхто не переходив її нї сюди, нї туди, та й так обернули вони бажану землю в пустиню.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.