Xa
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Xảy ra trong năm thứ tư vua Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Xa-cha-ri nhằm ngày mồng bốn tháng chín, là tháng Kít-lêu.
1Darius siangpahrang saning palito haih, Kislev khrah, khrah takawtto, ni palito niah Angraeng ih lok to Zekariah khaeah angzoh;
2Khi ấy những người ở Bê-tên có sai Sa-rết-se và Rê-ghem-Mê-léc cùng những kẻ theo họ đặng nài xin ơn Đức Giê-hô-va,
2Bethel ih kaminawk mah Sharezer, Regeem Melek hoi angmah ih kaminawk to Angraeng hma ah lawkthuih hanah, Sithaw im ah patoeh o moe,
3và nói cùng các thầy tế lễ của nhà Đức Giê-hô-va vạn quân, và cùng các đấng tiên tri mà rằng: Tôi có nên khóc lóc và biệt mình riêng ra trong tháng năm như tôi đã làm trong nhiều năm chăng?
3misatuh kaminawk ih Angraeng imthung ih qaima hoi tahmaanawk khaeah, Saning pop parai ka sak o ih baktih toengah, khrah pangato naah palungset hoi buh zahhaih to ka sak o han maw? tiah lok dueng o sak.
4Bấy giờ có lời của Đức Giê-hô-va vạn quân phán cùng ta rằng:
4To naah misatuh kaminawk ih Angraeng ih lok kai khaeah angzoh,
5Hãy nói cùng cả dân sự trong đất và cùng các thầy tế lễ mà rằng: Các ngươi kiêng ăn và khóc lóc trong tháng năm tháng bảy đã bảy mươi năm nay, có phải các ngươi vì ta, thật là vì ta, mà giữ lễ kiêng ăn đó chăng?
5prae thung ih kaminawk hoi qaimanawk boih khaeah, Khrah pangato haih hoi khrah sarihto haih naah, palungsethaih hoiah buhzahhaih to na sak o, saning qui sarihto thung na sak o ih buhzahhaih loe, kai han ih maw buh na zah o? tiah thui paeh.
6Khi các ngươi uống và ăn, há chẳng phải vì mình mà ăn, vì mình mà uống hay sao?
6Na caak o moe, na naek o naah, nangmacae han ih na ai maw na caak o moe, na naek o?
7Aáy há chẳng phải những lời mà Đức Giê-hô-va cậy các đấng tiên tri đời trước rao ra, khi Giê-ru-sa-lem và những thành chung quanh nó có dân cư được thạnh vượng, và khi phương nam và đồng bằng có dân cư hay sao?
7Kaminawk loe aloih bang ih ahmuen hoi tangtling ah khosak o, Jerusalem hoi a taeng ih vangpuinawk doeh kamong ah oh o moe, khosak hoih o naah, canghni ih tahmaanawk khaeah Angraeng mah thuih ih lok to na tahngai o ai maw? tiah lok angzoh.
8Đoạn, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Xa-cha-ri, mà rằng:
8Angraeng ih lok Zekariah khaeah angzoh,
9Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy làm điều gì thật công bình, và ai nấy khá lấy sự nhơn từ, thương xót đối với anh em mình;
9misatuh kaminawk ih Angraeng mah, Kahoih toeghaih to sah oh, maeto hoi maeto nuiah palungnathaih hoi amlunghaih to amtueng o sak ah:
10chớ ức hiếp đờn bà góa, hoặc kẻ mồ côi, hoặc người trú ngụ, hay là kẻ nghèo khó, và ai nấy chớ mưu một sự dữ nào trong lòng nghịch cùng anh em mình.
10lamhmainawk, amno ampa tawn ai kaminawk, angvinnawk hoi amtang kaminawk to pacaekthlaek o hmah: na palungthin thungah nawkamya nuiah kasae poekhaih to tawn o hmah, tiah thuih.
11Nhưng chúng nó không chịu nghe, xây vai lại đặng sau, và bịt lỗ tai lại đặng không nghe.
11Toe nihcae mah tahngai han koeh o ai, palaeng to hnuk bangah paqoi o moe, thaih han ai ah naa to tamuep o.
12Chúng nó làm cho lòng mình cứng như đá kim cương, để không nghe luật pháp và những lời mà Đức Giê-hô-va vạn quân đã bởi Thần Ngài cậy các tiên tri đời xưa sai đến; vậy nên có sự thạnh nộ lớn lắm đến từ Đức Giê-hô-va vạn quân.
12Ue, nihcae loe palungthin thlung baktiah amtak o sak, to tih ai nahaeloe misatuh kaminawk ih Angraeng mah angmah ih Muithla hoiah canghnii ah angmah ih tahmaanawk khaeah paek ih lok hoi thuih ih loknawk to nihcae mah tahngai o moeng tih: to pongah misatuh kaminawk ih Angraeng khae hoiah kanung parai palungphuihaih to angzoh.
13Xảy ra như khi người kêu, chúng nó không chịu nghe, thì khi chúng nó kêu, ta cũng không nghe, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
13Ka kawk naah, nihcae mah tahngai o ai; to pongah nihcae mah ang kawk o naah, ka tahngai pae mak ai, tiah misatuh kaminawk ih Angraeng mah thuih.
14Ta đã làm tan tác chúng nó như bởi một cơn gió lốc trong khắp các nước mà chúng nó chưa từng biết; vậy đất đã trở nên hoang vu sau chúng nó, đến nỗi không ai trải qua hoặc trở về; vì chúng nó đã làm cho đất vui thích thành ra hoang vu.
14Toe nihcae mah panoek ai ih prae kaminawk salakah nihcae to takhi kamhae hoiah kang haehsak phang. To pongah prae loe pongsut, caeh kami hoi amlaem kami doeh om ai. Nihcae mah kahoih prae to amro o sak boeh, tiah misatuh kaminawk ih Angraeng mah thuih.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.