Xa
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đoạn, Đức Giê-hô-va cho ta xem thấy thầy tế lễ cả Giê-hô-sua đương đứng trước mặt thiên sứ Đức Giê-hô-va, và Sa-tan đứng bên hữu người đặng đối địch người.
1To naah Angraeng ih van kami hma ah kangdoe, kalen koek qaima Joshua to ang hnuksak, Setan loe anih zae net hanah anih ih bantang bangah angdoet.
2Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-tan rằng: Hỡi Sa-tan, nguyền Đức Giê-hô-va quở trách ngươi; nguyền Đức Giê-hô-va là Đấng đã kén chọn Giê-ru-sa-lem quở trách ngươi. Chớ thì nầy há chẳng phải là cái đóm đã kéo ra từ lửa sao?
2Angraeng mah, Setan khaeah, Aw Setan, Angraeng mah ang zoeh, Jerusalem qoikung Angraeng mah nang to ang zoeh boeh! anih loe hmai thung hoi azuh ih thing baktiah na ai maw oh? tiah a naa.
3Vả, Giê-hô-sua mặc áo bẩn, đứng trước mặt thiên sứ.
3Joshua loe panuet thok khukbuen to angkhuk moe, van kami hma ah angdoet.
4Thiên sứ cất tiếng nói cùng những kẻ đứng ở trước mặt mình rằng: Hãy lột bỏ những áo bẩn khỏi nó. Lại nói cùng Giê-hô-sua rằng: Hãy nhìn xem, ta đã bỏ sự gian ác khỏi ngươi, và ta sẽ mặc áo đẹp cho ngươi.
4Anih mah ahma ah angdoe kaminawk khaeah, Panuet thok khukbuennawk to khring pae oh, tiah a naa. To pacoengah anih khaeah, Khenah, na zaehaih kang vah pae ving boeh, kalah khukbuen to kang khuksak han boeh, tiah a naa.
5Ta bèn nói rằng: Khá đội mũ sạch trên đầu người. Thì người ta đội trên đầu người một cái mũ sạch, đoạn mặc áo xống cho người; thiên sứ của Đức Giê-hô-va đương đứng đó.
5To naah kai mah, Kaciim pala to a lu nuiah khuk pae oh, tiah ka naa. To pongah kaciim pala to a lu nuiah khuk pae o, anih to khukbuen angkhuk o sak. Angraeng ih van kami loe anih taengah angdoet.
6Thiên sứ của Đức Giê-hô-va bèn đối chứng cùng Giê-hô-sua rằng:
6Angraeng ih van kami mah Joshua khaeah hae tiah lokthuih pae,
7Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nếu ngươi bước đi trong đường lối ta, vâng giữ điều ta dây phải giữ, thì ngươi sẽ được xét đoán nhà ta, và canh giữ hiên cửa ta, ta sẽ cho ngươi bước đi trong hàng những kẻ đứng chầu nầy.
7misatuh kaminawk ih Angraeng mah, Kai ih loklam na pazui moe, Ka thuih ih lok na pazui nahaeloe, Ka im hae na uk tih, Ka im taeng boih na uk tih; haeah angdoe kaminawk salakah caehhaih ahmuen to kang paek han.
8Hỡi Giê-hô-sua, thầy tế lễ cả, ngươi cùng bạn hữu ngươi ngồi trước mặt ngươi hãy nghe, vì những kẻ nầy làm dấu: nầy, quả thật ta sẽ làm cho đầy tớ ta là Chồi mống dấy lên.
8Aw kalen qaima Joshua, nang hoi na hma ah anghnu nam puinawk, Tahgai oh: nangcae loe angzo han koi angmathaih ah na oh o; khenah, Ka tamna, TANGHANG to ka tacawtsak let han, tiah thuih, tiah a naa.
9Vì nầy, hòn đá mà ta để trước mặt Giê-hô-sua chỉ một hòn mà có bảy con mắt. Nầy, ta sẽ chạm trổ nó, và ta sẽ cất sự gian ác khỏi đất nầy trong một ngày, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
9Joshua hma ah ka suek ih thlung hae, khenah: to ih thlung maeto nuiah loe mik sarihto oh: khenah, to thlung nuiah ca ka tarik han, tiah misatuh kaminawk ih Angraeng mah thuih; nito thungah to prae thung ih zaehaih to ka takhoe boih han, tiah a thuih.
10Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Trong ngày đó, các ngươi ai nấy sẽ mời kẻ lân cận mình dưới cây nho và dưới cây vả.
10To na niah loe kami boih mah a im taeng kaminawk to misurkung hoi thaiduetkung tlim ah anghnut han kawk o tih, tiah misatuh kaminawk ih Angraeng mah thuih, tiah a naa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.