Xa
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Trong ngày đó sẽ có một suối mở ra cho nhà Đa-vít và dân cư Giê-ru-sa-lem, vì tội lỗi và sự ô uế.
1To na niah loe zaehaih ciim ai pongah, David imthung takoh hoi Jerusalem ah kaom kaminawk khaeah tui ka pueksak han.
2Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Cũng xảy ra trong ngày đó, ta sẽ trừ bỏ các danh của các thần tượng khỏi đất nầy, người ta sẽ không ghi nhớ đến nữa; ta cũng sẽ khiến các tiên tri và quỉ ô uế ra khỏi đất nầy.
2To na niah loe prae thung hoiah krang ih ahminnawk to ka phraek han, nihcae mah to ahminnawk to panoek o mak ai boeh: tahmaanawk hoi kaciim ai muithla to prae thung hoi ka haek han, tiah misatuh kaminawk ih Angraeng mah thuih.
3Từ rày về sau nếu có ai còn nói tiên tri, thì cha và mẹ nó là kẻ đã sanh nó ra, sẽ nói cùng nó rằng: Mầy sẽ không sống nữa, vì mầy nhơn danh Đức Giê-hô-va và rao những lời dối. Cha và mẹ là kẻ đã sanh nó sẽ đâm nó khi nó nói tiên tri.
3To naah lokthui tahmaanawk om o vop nahaeloe, anih cunkung amno hoi ampa mah anih khaeah, Angraeng ih ahmin hoi amsawnlok na thuih pongah, na hing han om ai, tiah naa tih. Tahmaanawk mah lokthuih o naah, anih cunkung amno hoi ampa mah to tahmaanawk to sumsen hoiah thun o tih.
4Sẽ xảy ra trong ngày đó, khi những tiên tri nói tiên tri, thì ai nấy sẽ bị xấu hổ về sự hiện thấy của mình; họ cũng sẽ không mặc áo choàng bằng lông để dối trá nữa.
4To na niah tahmaanawk mah a hnuk o ih hmuen kawng thuih o naah, azat o tih; kami aling hanah moihin khukbuen to angkhuk mak ai boeh.
5Nhưng nó sẽ nói rằng: Ta không phải là tiên tri, bèn là kẻ cày ruộng; vì ta đã làm tôi mọi từ thuở nhỏ.
5Toe anih mah, Kai loe tahmaa na ai ni, kai loe lawkphrawk kami ni; nawkta nathuem hoi boeh ni kami maeto mah maitaw toep hanah ang patuk, tiah thui tih.
6Nếu ai hỏi rằng: Những vết thương giữa cánh tay ngươi bởi cớ gì? Thì nó sẽ đáp rằng: Aáy là những vết thương ta đã bị trong nhà bạn ta.
6Kami mah, Tipongah na ban ah ahma oh loe? tiah dueng o naah, Kam puinawk ih im ah ahma ka caak, tiah thui tih.
7Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Hỡi gươm, hãy thức dậy nghịch cùng kẻ chăn của ta, và nghịch cùng người làm bạn hữu ta; hãy đánh kẻ chăn, cho những chiên tản lạc; và ta sẽ trở tay lại trên những con nhỏ.
7Aw sumsen, kai ih tuutoep kami hoi kai ih ampui to tuk hanah, angthawk ah, tiah misatuh kaminawk ih Angraeng mah thuih: tuutoep kami hum naah loe tuunawk ampraek o phang tih: to tuucaanawk nuiah ban ka phok han.
8Đức Giê-hô-va phán rằng: Xảy ra trong khắp đất, hai phần của nó sẽ bị diệt và mất song một phần ba sẽ được còn lại.
8Prae thung boih ah, thumto thungah hnetto hum o ueloe dueh o tih; toe thumto thungah maeto loe anghmat tih.
9Ta sẽ đem một phần ba ấy vào lửa, ta sẽ luyện nó như luyện bạc, thử nó như thử vàng; chúng nó sẽ kêu cầu danh ta, và ta sẽ nhậm lời nó; ta sẽ phán rằng: Aáy là dân ta đây. Và nó sẽ nói rằng: Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời tôi.
9Sum kanglung hmai hoi atui pacii baktih, sui loe hmai hoiah tanoek ah oh baktih toengah, thumto haih to hmai thungah ka vah han: nihcae mah ka hmin to kawk o tih, to naah nihcae to ka pathim han: to naah kai mah, nihcae loe kai ih kami ni, tiah ka thuih han; nihcae mah doeh, Angraeng loe kai ih Sithaw ni, tiah thui o toeng tih, tiah Angraeng mah thuih.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.