Xa 13
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Trong ngày đó sẽ có một suối mở ra cho nhà Đa-vít và dân cư Giê-ru-sa-lem, vì tội lỗi và sự ô uế.
1I A LA hoi, e hoohuaiia auanei he punawai no ka ohana a Davida, a no na kanaka o Ierusalema, No ka hewa a me ka haumia.
2Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Cũng xảy ra trong ngày đó, ta sẽ trừ bỏ các danh của các thần tượng khỏi đất nầy, người ta sẽ không ghi nhớ đến nữa; ta cũng sẽ khiến các tiên tri và quỉ ô uế ra khỏi đất nầy.
2Eia hoi kekahi ia la, wahi a Iehova o na kaua, E anai aku au i na inoa o na kii mai ka aina aku, I hoomanao hou ole ia lakou; A e hookuke aku hoi au i na kaula a me ka uhane haukae mai ka aina aku.
3Từ rày về sau nếu có ai còn nói tiên tri, thì cha và mẹ nó là kẻ đã sanh nó ra, sẽ nói cùng nó rằng: Mầy sẽ không sống nữa, vì mầy nhơn danh Đức Giê-hô-va và rao những lời dối. Cha và mẹ là kẻ đã sanh nó sẽ đâm nó khi nó nói tiên tri.
3A e hiki auanei, ina e wanana kekahi kanaka, Alaila e i aku ai kona makuakane a me kona makuwahine nana ia i hanau, Aole oe e ola; no ka mea, he olelo hoopunipuni kau ma ka inoa o Iehova: A o kona makuakane a me kona makuwahine nana ia i hanau, E hou iho laua ia ia, i kana wanana ana.
4Sẽ xảy ra trong ngày đó, khi những tiên tri nói tiên tri, thì ai nấy sẽ bị xấu hổ về sự hiện thấy của mình; họ cũng sẽ không mặc áo choàng bằng lông để dối trá nữa.
4Eia hoi kekahi ia la, e hilahila no kela kaula keia kaula, I kona hihio, ia ia i wanana mai ai; Aole hoi ia e hoaahu ae i ka aahu hulu i mea e hoopunipuni ai:
5Nhưng nó sẽ nói rằng: Ta không phải là tiên tri, bèn là kẻ cày ruộng; vì ta đã làm tôi mọi từ thuở nhỏ.
5Aka, e olelo auanei oia, Aole au he kaula, Aka, he kanaka mahiai au, No ka mea, na ke kanaka au i kuai ai mai kuu wa kamalii mai.
6Nếu ai hỏi rằng: Những vết thương giữa cánh tay ngươi bởi cớ gì? Thì nó sẽ đáp rằng: Aáy là những vết thương ta đã bị trong nhà bạn ta.
6A e olelo aku kekahi ia ia, O ke aha keia mau wahi eha ma kou mau lima? E i mai kela, Oia kahi a'u i hoehaia'i, Iloko o ka hale o ka poe i aloha mai ia'u.
7Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Hỡi gươm, hãy thức dậy nghịch cùng kẻ chăn của ta, và nghịch cùng người làm bạn hữu ta; hãy đánh kẻ chăn, cho những chiên tản lạc; và ta sẽ trở tay lại trên những con nhỏ.
7E ka pahikaua, e ala ku e oe i kuu Kahuhipa, I ke kanaka Hoa o'u, wahi a Iehova o na kaua. E hahau i ke Kahuhipa, a e hooauheeia na hipa; E hoohuli aku au i kuu lima maluna o ka poe liilii.
8Đức Giê-hô-va phán rằng: Xảy ra trong khắp đất, hai phần của nó sẽ bị diệt và mất song một phần ba sẽ được còn lại.
8A iloko o ka aina a pau, wahi a Iehova, E hookiia'i na hapakolu elua o ka poe iloko, a make; Aka, e hookoeia kekahi hapa ilaila.
9Ta sẽ đem một phần ba ấy vào lửa, ta sẽ luyện nó như luyện bạc, thử nó như thử vàng; chúng nó sẽ kêu cầu danh ta, và ta sẽ nhậm lời nó; ta sẽ phán rằng: Aáy là dân ta đây. Và nó sẽ nói rằng: Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời tôi.
9A e alakai au i kekahi hapakolu iwaena o ke ahi, A e hoohehee au ia lakou e like me ka hooheheeia ana o ke kala, E hoao hoi au ia lakou e like me ka hoao ana i ke gula: E kahea mai ia poe i kuu inoa, a e hoolohe au ia lakou: E olelo auanei au, O ko'u poe kanaka keia; A e olelo hoi lakou, O Iehova ko'u Akua.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.