Xa
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Ta lại ngước mắt lên và nhìn xem; kìa, một người cầm dây đo trong tay.
1A LAWA hou ae la kuu mau maka iluna, ike ae la, aia hoi, he kanaka me ke kaula-ana ma kona lima.
2Ta bèn nói cùng người rằng: Oâng đi đâu? Người đáp rằng: Ta đi đo Giê-ru-sa-lem, để xem bề rộng và bề dài nó là bao nhiêu.
2I aku la au, Aihea la oe e hele ana? I mai la kela ia'u, E ana iho ai ia Ierusalema, i ike au i kona laula a me kona loa.
3Nầy, thiên sứ đương nói cùng ta bèn đi ra, và một thiên sứ khác đi ra đón người,
3Aia hoi, hele aku la ka anela i kamailio me au, a hele aku la hoi kekahi anela e ae e halawai me ia;
4và bảo người rằng: Hãy chạy nói cùng người trai trẻ đó rằng: Giê-ru-sa-lem sẽ có dân cư và như làng không có tường thành, vì cớ rất đông người và súc vật ở giữa nó.
4A olelo aku la ia ia, E holo aku oe, e olelo aku i keia kanaka opiopio, penei, E noho puni ole i ka pa na kanaka o Ierusalema, no ka nui o na kanaka a me na holoholona iloko.
5Vì ta, Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ làm tường bằng lửa chung quanh nó, và sẽ làm sự vinh hiển ở giữa nó.
5No ka mea, owau auanei he paku ahi nona a puni, wahi a Iehova, a owau hoi iloko ona he nani.
6Đức Giê-hô-va phán: Hè hè! các ngươi khá trốn, khá trốn khỏi đất phương bắc; vì ta đã làm cho các ngươi tan tác như bốn gió của trời, Đức Giê-hô-va phán vậy.
6Ea! ea! e holo hoi oukou mai ka aina kukuluakau aku, wahi a Iehova: no ka mea, ua hoopuehu aku au ia oukou me na makani eha o ka honua, wahi a Iehova.
7Hỡi Si-ôn ở với con gái Ba-by-lôn, hè, ngươi khá trốn đi.
7E Ziona e, e hoopakele ia oe iho, e ka mea e noho pu ana me ke kaikamahine a Babulona.
8Vì Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Sau sự vinh hiển, rồi Ngài sai ta đến cùng các nước cướp bóc các ngươi; vì ai đụng đến các ngươi tức là đụng đến con ngươi mắt Ngài.
8No ka mea, penei ka olelo ana mai a Iehova o na kaua, Mahope o ka nani, ua hoouna mai oia ia'u i na lahuikanaka, i ka poe nana oukou i hao mai; no ka mea, o ka mea hoopa aku ia oukou, hoopa no ia i ka onohi o kona maka.
9Vì nầy, ta sẽ vảy tay lên trên chúng nó, chúng nó sẽ làm mồi cho tôi tớ mình; và các ngươi sẽ biết rằng Đức Giê-hô-va vạn quân đã sai ta đến.
9Aia hoi, e lulu aku no au i kuu lima maluna o lakou, a e haoia'ku lakou e ko lakou poe kauwa; a e ike auanei oukou ua hoouna mai o Iehova o na kaua ia'u.
10Hỡi con gái Si-ôn, hãy hát mừng và vui vẻ; vì nầy, ta đến, và ta sẽ ở giữa ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
10E olioli, e hauoli hoi, e ke kaikamahine o Ziona; no ka mea, aia hoi, e hele aku ana au, a e noho au iwaena pu o oukou, wahi a Iehova.
11Trong ngày đó, nhiều nước sẽ quy phục Đức Giê-hô-va, và trở nên dân ta; ta sẽ ở giữa ngươi, ngươi sẽ biết rằng Đức Giê-hô-va vạn quân đã sai ta đến cùng ngươi.
11Ia la hoi, he nui na lahuikanaka e hui aku ia lakou iho me Iehova, a e lilo lakou i kanaka no'u, a e noho no wau iwaena pu o oukou; a e ike auanei oukou na Iehova o na kaua wau i hoouna mai iou la.
12Đức Giê-hô-va sẽ được Giu-đa làm phần sản nghiệp Ngài trong đất thánh, và Ngài sẽ còn kén chọn Giê-ru-sa-lem.
12A e komo auanei o Iehova i ka Iuda i kuleana nona ma ka aina hoano, a e koho hou oia ia Ierusalema.
13Mọi xác thịt khá nín lặng trước mặt Đức Giê-hô-va; vì Ngài đã thức dậy từ nơi ngự thánh của Ngài.
13E hamau oukou, e na kanaka a pau imua o Iehova; no ka mea, ua hoalaia'e oia mai kona noho hoano ae.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.