Xa
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Gánh nặng lời Đức Giê-hô-va phán về Y-sơ-ra-ên. Đức Giê-hô-va là Đấng giương các từng trời, lập nền của đất, và tạo thần trong mình người ta, có phán như vầy:
1K A WANANA o ka olelo a Iehova no ka Iseraela, Wahi a Iehova, ka mea nana e hohola ae i na lani, A me ka hookumu iho i ka honua, A i hana hoi i ka uhane o ke kanaka maloko ona.
2Nầy, ta sẽ khiến Giê-ru-sa-lem làm chén xây xẩm cho mọi dân chung quanh; và khi Giê-ru-sa-lem bị vây, tai nạn sẽ cũng kịp đến Giu-đa.
2Aia hoi, e hoolilo no au ia Ierusalema i kiaha hoinu a ona i na kanaka a pau e puni ana; Pela no i ka Iuda, i ka hoopilikia ana ia Ierusalema.
3Xảy ra trong ngày đó, ta sẽ khiến Giê-ru-sa-lem làm hòn đá nặng cho các dân tộc. Phàm những kẻ mang nó sẽ bị thương nặng; và mọi nước trên đất sẽ nhóm lại nghịch cùng nó.
3Ia la hoi, e hoolilo au ia Ierusalema i pohaku kaumaha no na kanaka a pau: A o ka poe a pau i kaikai ia mea, e haehaeia lakou; A e hoakoakoaia auanei na lahuikanaka a pau o ka honua e ku e ia wahi.
4Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ đánh mỗi con ngựa cho kinh hãi, những kẻ cỡi nó phải điên cuồng; ta sẽ mở mắt ta trên nhà Giu-đa, và đánh mỗi con ngựa của các dân cho đui đi.
4Ia la hoi, wahi a Iehova, E hahau auanei au i na lio a pau i ka makau, A me ka mea e noho ana maluna i ka hehena: A e hookaakaa au i kuu mau maka e nana i ka ohana a Iuda; Aka, e hoomakapo auanei au i na lio a pau o kanaka.
5Bấy giờ các trưởng Giu-đa sẽ nói trong lòng mình rằng: Những dân cư Giê-ru-sa-lem là sức mạnh của ta trong Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đức Chúa Trời mình.
5A e olelo na luna o ka Iuda iloko o ko lakou naau, O na kanaka o Ierusalema kuu ikaika, Iloko o Iehova Sabaota o ko lakou Akua.
6Trong ngày đó, ta sẽ làm cho các trưởng Giu-đa giống như một bếp lửa ở giữa đám củi, và như một đuốc lửa ở giữa những bó lúa, chúng nó sẽ thiêu nuốt bên hữu và bên tả hết thảy các dân tộc xung quanh; và dân cư Giê-ru-sa-lem sẽ lại còn ỡ chỗ mình, tức là Giê-ru-sa-lem.
6Ia la la, e hoolilo au i na luna o ka Iuda e like me ke kapuahi iwaena o ka wahie, A e like hoi me ka lamaahi iloko o ka pua pili; A e hoopau auanei lakou i na kanaka a pau e puni ana ma ka akau a ma ka hema: A e hoonoho hou ia o Ierusalema ma kona wahi, ma Ierusalema.
7Đức Giê-hô-va trước hết sẽ cứu những trại của Giu-đa, hầu cho sự vinh hiển của nhà Đa-vít và sự vinh hiển của dân cư Giê-ru-sa-lem không dấy lên trên Giu-đa được.
7E hoola hoi o Iehova i na halelewa o Iuda mamua, O hookiekie auanei ka nani o ka ohana a Davida a me ka nani o na kanaka o Ierusalema maluna o ka Iuda.
8Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ làm Đấng bảo hộ của dân cư Giê-ru-sa-lem, và trong ngày đó kẻ rất yếu trong chúng nó sẽ như Đa-vít, nhà Đa-vít sẽ như Đức Chúa Trời, sẽ như thiên sứ của Đức Giê-hô-va ở trước mặt chúng nó.
8Ia la hoi, e hoomalu iho o Iehova i na kanaka o Ierusalema: A ka mea nawaliwali iwaena o lakou ia la, e like ia me Davida; A e like hoi ka ohana a Davida me ka ke Akua, A me ka Anela o Iehova imua o lakou.
9Xảy ra trong ngày đó ta sẽ tìm cách hủy diệt hết thảy những nước nào đến đánh Giê-ru-sa-lem.
9Eia hoi kekahi ia la, E imi auanei au e hoopau ai i na lahuikanaka a pau, E hele ku e mai ana ia Ierusalema.
10Ta sẽ đổ thần của ơn phước và của sự nài xin ra trên nhà Đa-vít, và trên dân cư Giê-ru-sa-lem; chúng nó sẽ nhìn xem ta là Đấng chúng nó đã đâm; và chúng nó sẽ thương khóc, như là thương khóc con trai một, sẽ ở trong sự cay đắng, như khi người ta ở trong sự cay đắng vì cớ con đầu lòng.
10A e ninini iho au maluna o ka ohana a Davida, A maluna o na kanaka o Ierusalema, I ka uhane o ke aloha a me ka pule; A e nana mai lakou ia'u i ka mea a lakou i hou mai ai, A e kanikau lakou nona, e like me ke kanikau ana i ke keiki ponoi, A e ehaeha loa lakou nona, e like me ka ehaeha ana o kekahi i kana keiki hanaukahi.
11Trong ngày đó, sẽ có sự thương khóc lớn tại Giê-ru-sa-lem, như là sự thương khóc của Ha-đát-Rim-môn ở trong đồng bằng Mê-ghi-đô.
11Ia la hoi, e nui auanei ke kanikau ana ma Ierusalema, E like me ke kanikau ana o Hadaderimona ma ka papu o Megido.
12Đất nầy sẽ thương khóc, mỗi họ riêng phần mình: họ của nhà Đa-vít riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra; họ của nhà Na-than riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra;
12E kanikau hoi ko ka aina, O kela ohana o keia ohana ma ke kaawale, O ka ohana o ka hale o Davida ma ke kaawale, A o ka lakou mau wahine ma ke kaawale; O ka ohana no ka hale o Natana ma ke kaawale, A me ka lakou mau wahine ma ke kaawale;
13họ của nhà Lê-vi riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra; Họ Si-mê-y riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra;
13O ka ohana no ka hale o Levi ma ke kaawale, A me ka lakou mau wahine ma ke kaawale, O ka ohana no ka hale o Simei ma ke kaawale, A me ka lakou mau wahine ma ke kaawale.
14phàm những họ còn sót lại, mỗi họ riêng ra, và những vợ chúng nó riêng ra.
14O na ohana a pau e koe, ma ke kaawale, kela ohana keia ohana, A o ka lakou mau wahine ma ke kaawale.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.